vanban.org

Bản án 79/BA — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của chị Trần Thị Yến L được ly hôn với anh Trương Tấn Đ.

Về con chung: tiếp tục giao cháu Trần Tường V, sinh ngày 07/01/2019 cho chị L nuôi. Anh Đ được quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: chị L không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XIN LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Trần Thị Yến L được ly hôn với anh Trương Tấn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 79/2020/HNGĐ -ST
Ngày: 26 – 6 – 2020
V/v xin ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lương Tiến Sĩ.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Võ Sĩ Hùng

Bà Trần Thị Mỹ Hương

- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Xuân Thùy Dương – Là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 26 tháng 6 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 140/2020/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 3 năm 2020 về việc xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 412/2020/QĐXXST- HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Yến L; Sinh năm: 1990; Cư trú tại: Số 165/16, đường Nguyễn Thiện Năng, khóm A, Phường B, thành phố C, tỉnh D. Có mặt.

Bị đơn: Anh Trương Tấn Đ; Sinh năm: 1991; Cư trú tại: nhà không số, đường Lâm Thành Mậu, khóm G, phường B, thành phố C, tỉnh D. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Về hôn nhân: Chị L và anh Đ kết hôn năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân phường B, thành phố C, tỉnh D. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do anh Đ thường xuyên vắng nhà không lo cho vợ con. Nay nhận thấy cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên chị xin được ly hôn với anh Đ.

Về con chung: Có 01 đứa tên Trần Tường V, sinh ngày 07/01/2019, khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi con không yêu cầu cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận

Về nợ chung: chị L khai không có .

Đối với anh Đ Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên vụ án được tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo luật định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Về thủ tục tố tụng: anh Đ được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo luật định.

Về nội dung tranh chấp được xác định là xin ly hôn. Chị L và anh Đ kết hôn năm 2018 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường B, thành phố C, tỉnh D, hôn nhân có đủ điều kiện kết hôn theo luật định nên được chấp nhận là hợp pháp và được pháp luật công nhận, bảo vệ. Nay xét thấy hôn nhân giữa chị L và anh Đ có nhiều mâu thuẫn, đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên yêu cầu xin ly hôn của chị L là có căn cứ nên được chấp nhận.

Về con chung: có 01 đứa tên Trần Tường V, sinh ngày 07/01/2019, hiện đang sống với chị L, khi ly hôn chị L yêu cầu nuôi con. Xét thấy việc nuôi con là trách nhiệm của cha, mẹ. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình thì con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, vì vậy tiếp tục giao cháu V cho chị L nuôi là phù hợp.

Về cấp dưỡng nuôi con chị L không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.

Về nợ chung: Chị L khai không có .

Án phí hôn nhân và gia đình chị L phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 56,57,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu của chị Trần Thị Yến L được ly hôn với anh Trương Tấn Đ.

- Về con chung: tiếp tục giao cháu Trần Tường V, sinh ngày 07/01/2019 cho chị L nuôi. Anh Đ được quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: chị L không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: tự thỏa thuận

- Về nợ chung: không có .

2. Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm chị L phải chịu 300.000đ, ngày 04 tháng 3 năm 2020 chị đã dự nộp 300.000đ tại lai số 0001529 được giữ y sung quỹ nhà nước.

Chị L có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Đ có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.

TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nơi nhận:

- TAND Tỉnh Cà Mau;

- VKSND Tp. Cà Mau;

- UBND phường B, TP C, tỉnh D;

- Đương sư;

- Lưu Hồ sơ,

- Lưu án văn (VPTANDTPCM);

- Lưu VT ( TM:TANDTPCM ).

Lƣơng Tiến Sĩ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Lƣơng Tiến Sĩ

TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Cỡ chữ