- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ph - T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Thái Bình P, cho ông Thái Bình P ly hôn với bà Phạm Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 79/2026/HNGĐ-ST Ngày: 15-7-2026 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Kiều Trinh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Bơ
Bà Huỳnh Thị Ngọc Dung
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Phúc Thiện Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 – Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Chăm – Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 – Tây Ninh xét xử công khai vụ án thụ lý số 80/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2026 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 71/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Thái Bình P, sinh năm 1995;
Địa chỉ: Ấp H, xã M, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Ấp H, xã M, tỉnh Tây Ninh.
(Ông P, bà T vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 24/02/2026 và các lời trình bày của ông Thái Bình P có nội dung:
Năm 2025, ông P quen biết và kết hôn với bà Phạm Thị T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện T, tỉnh Long An. Ông và bà T chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do các bên phát sinh mâu thuẫn trong quan điểm, lối sống nên cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Hiện ông P và bà T không còn chung sống. Nay thấy tình cảm vợ chồng không còn nên ông yêu cầu được ly hôn với bà T.
Về con chung: ông P và bà T không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 06/4/2026, ông P có văn bản đề nghị Tòa án xem xét cho ông được vắng mặt trong quá trình tố tụng tại Tòa án.
Bị đơn, bà Phạm Thị T vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án:
Bà Phạm Thị T đã được Tòa án thực hiện việc niêm yết, tống đạt giấy triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bà T không đến tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, phiên hòa giải do Tòa án tổ chức, không có văn bản thể hiện ý kiến của ông đối với yêu cầu ly hôn của ông P. Phiên tòa hôm nay, bà T cũng vắng mặt dù đã được tống đạt giấy báo hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu:
- Về tố tụng: Thẩm phán, thư ký, Hội đồng xét xử tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Những người tham gia tố tụng chấp hành đúng theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ các chứng cứ có trong hồ sơ có đủ cơ sở nhận định quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông P đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông P.
Về con chung: bà T và ông P không có con chung nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Do ông P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thẩm quyền: Ông Thái Bình P khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Phạm Thị T có địa chỉ cư trú tại xã M, tỉnh Tây Ninh nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Tây Ninh.
Về việc xét xử vắng mặt Nguyên đơn là ông Thái Bình P, Bị đơn là bà Phạm Thị T: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã thực hiện việc niêm yết, tống đạt Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; Biên bản phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa và các giấy triệu tập bà T đến các phiên tòa sơ thẩm nhưng bà T không chấp hành. Riêng ông P đã có đơn xin xét xử vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định tại Điều 227, Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Thái Bình P và bà Phạm Thị Thùy T1 tìm hiểu và kết hôn, có đăng ký kết hôn tại xã M, huyện T, tỉnh Long An năm 2025 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo lời trình bày của ông P thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn về tình cảm, quan điểm, lối sống nên thường hay cãi vã, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Bà T được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần, biết được việc ông P yêu cầu ly hôn với ông nhưng ông không đưa ra những biện pháp cụ thể để hàn gắn tình cảm vợ chồng với ông P. Như vậy, chứng tỏ rằng trong cuộc sống vợ chồng giữa ông P và bà T đã có những mâu thuẫn không giải quyết được. Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân giữa ông P và bà T đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể tiếp tục kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của ông P là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Ông P và bà T không có con chung nên hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Ông P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Hội đồng xét xử xét thấy, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Tây Ninh tham gia phiên tòa phát biểu về việc tuân theo pháp luật và quan điểm giải quyết vụ án trên là có căn cứ theo quy định của pháp luật.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 300.000đ theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Thái Bình P, cho ông Thái Bình P ly hôn với bà Phạm Thị T.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Thái Bình P phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Chuyển số tiền tạm ứng án phí ông P đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0003911 ngày 03/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh thành án phí dân sự sơ thẩm, ông P đã nộp xong.
3. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án. *Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh TN;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND cùng cấp;
- THA cùng cấp;
- Cơ quan thực hiện việc ĐKKH;
- Các đương sự;
- Lưu HS.
Bùi Thị Kiều Trinh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 1 – TÂY NINH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Ngày 16 tháng 8 năm 2024.
Tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An.
Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Bùi Thị Kiều T2.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Huỳnh Thị Ngọc D.
2. Bà Nguyễn Thị T3.
Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 159/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2024 về “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Ngọc Y, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Long An.
Tạm trú: 4 N, Phường C, thành phố T, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Ông Lê Phát Đ, sinh năm 1978;
Địa chỉ: 4 N, Phường C, thành phố T, tỉnh Long An.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh luận tại phiên tòa, các quy định của pháp luật
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ HẠNH LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Áp dụng Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Võ Thị Ngọc Y, cho bà Võ Thị Ngọc Y ly hôn với ông Lê Phát Đ.
2. Về con chung: Giao hai (02) con chung tên Lê Võ Thế Đ1 sinh ngày 08/3/2015 và Lê Võ Ngọc Đ2 sinh ngày 11/4/2012 cho bà Võ Thị Ngọc Y nuôi dưỡng. Ông Lê Phát Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Lê Phát Đ có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì quyền lợi con chung, ông Lê Phát Đ, bà Võ Thị Ngọc Y có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con; cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định pháp luật.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Võ Thị Ngọc Y phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Chuyển số tiền tạm ứng án phí bà Y đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0001668 ngày 14/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An thành án phí dân sự sơ thẩm, bà Y đã nộp đủ.
4. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Tỷ lệ biểu quyết: 3/3
Nghị án kết thúc ngày 16 tháng 8 năm 2024.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nguyễn Thị Thuận–Huỳnh Thị Ngọc Dung | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Kiều Trinh |