vanban.org

Bản án 79/2023/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 27/03/2023 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 27/03/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 79/2023/HS-PT
Ngày: 27-3-2023

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NH N N TỈNH ĐỒNG THÁP

- V i thành ph n H i đ ng x t x phúc th m g m có

Th m phán - Ch toạ phiên t a: ng Lê hắc Th nh

Các Th m phán: ng Phạm Minh T ng

Bà Nguyễn Th Thúy Hằng

- Th ý phiên t a Bà Lê Th M Hương - Thư ý T a án nh n d n t nh Đồng Tháp

- Đ i di n Vi n i m sát nh n d n t nh Đ ng Tháp tham gia phiên t a Bà Lưu Thúy Ái - i m sát viên

Ngày 27 tháng 3 n m 2023 tại Trụ sở T a án nh n d n t nh Đồng Tháp mở phiên t a c ng hai x t xử phúc th m vụ án h nh sự thụ lý số: 39/2023/TLPT-HS ngày 10 tháng 02 n m 2023 đối với b cáo Nguyễn hắc T Do có háng cáo c a b cáo Nguyễn hắc T đối với bản án h nh sự sơ th m số: 65/2022/HS-ST ngày 29 tháng 12 n m 2022 c a T a án nh n d n thành phố S.

- Bị cáo có kháng cáo: Nguyễn hắc T sinh n m 2001; Tại huyện C t nh Phú Thọ; Giới tính: Nam; Nơi cư trú: hu xã V huyện C t nh Phú Thọ; Nghề nghiệp: h ng; Tr nh độ học vấn: 9/12; Quốc t ch: V; D n tộc: inh; T n giáo: Không; Con ông: Nguyễn hắc T1 (chết) và bà Nguyễn Th H sinh n m 1982; Vợ con: chưa có; Tiền sự tiền án: h ng; Tạm giữ: ngày 27/6/2022; tạm giam: ngày 06/7/2022; Hiện b cáo đang b tạm giam tại trại tạm giam C ng an t nh Đ và có mặt tại phiên t a

Trong vụ án còn có các bị cáo Nguyễn Đức T2, Nguyễn Hữu H1, Dương V n , Lưu C ng Đ, B i V n C, Nguyễn Hoàng V, Lục Tiến H2, Vũ Đ nh T3; người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không kháng cáo, Viện kiểm sát không có kháng nghị.

NỘI NG V ÁN:

Theo các tài liệu có trong h sơ vụ án và di n bi n t i phiên tòa, n i dung vụ án ược tóm t t như sau:

Trong vụ án này gồm các b cáo như sau: Nguyễn Đức T2, Lưu C ng Đ, Nguyễn Hữu H1, Nguyễn hắc T, B i V n C, Dương V n , Lục Tiến H2, Nguyễn Hoàng Vương Vũ Đ nh T4. Các b cáo hoạt động cho vay có 03 khoản thời gian khác nhau gồm:

- T2, Đ, H1 cho người vay bắt đầu tháng 03/2022 đến tháng 06/2022.

- T, C, H2 cho người vay bắt đầu tháng 04/2022 đến tháng 06/2022.

- Vương 1, Đ, T4 (đi c ng với H1) cho người vay bắt đầu tháng 05/2021 đến tháng 06/2022.

Do đó trong hoảng thời gian từ tháng 03/2022 đến tháng 06/2022, các b cáo cho vay gồm hai hình thức: tiền góp và tiền đứng (nóng) nhiều người ở các đ a bàn: thành phố S thành phố C huyện C huyện L t nh Đồng Tháp và thành phố V t nh Vĩnh Long Trong đó Nguyễn Đức T2 là người điều hành quản lý hoạt động và đưa ra quy đ nh các vấn đề có liên quan đến hoạt động cho vay cụ th :

Nguồn tiền cho vay là c a T2 xuất ra đ cho vay.

- In ấn tờ rơi vay tiền đưa cho đồng bọn phát tờ rơi

- Cung cấp xe m t cho đồng bọn đi cho vay

- Trả tiền c ng và đưa tiền đổ x ng hàng ngày cho các b cáo đi cho vay

+ Mỗi tháng T2 trả tiền công cho: Đ, H1, T, C, K1, T4, H2, V mỗi người từ 5 000 000 đồng đến 10 000 000 đồng/tháng và lo chi phí ở n uống.

+ Giao tiền x ng mỗi ngày là 250 000 đồng/ người cho các b cáo;

T2 thuê nhà cho các b cáo ở (nhà số B hu d n cư X ấp P xã T thành phố S t nh Đồng Tháp).

Hình thức hoạt động cho vay:

- Buổi sáng: Hàng ngày khoảng 06 giờ 30 phút, T2 đến nhà số B hu d n cư X ấp P xã T thành phố S t nh Đồng Tháp, T2 đưa tiền từ 5 000 000 đồng đến 10 000 000 đồng cho: H1, T, K1, C, Hội, V,(riêng T4 đi c ng với H1) đ sử dụng tiền cho người khác vay ở các đ a bàn trên.

- Buổi chiều: khoảng 19 giờ hàng ngày thì T2 đến nhà số B đ thu lại tiền (gồm: tiền gốc và tiền lãi) mà H1, T, Hội, C, V, K1, T4 thu tiền góp c a người vay đem về mỗi ngày, trung bình T2 nhận tiền vốn và tiền lãi c a đồng bọn giao từ 60.000.000đồng đến 80 000 000đ thu c a những người đã vay trước đó

Đối với Đ hi có người vay liên hệ thì Đ cho T2 biết và dẫn, ch đường cho K1 đi cho vay tại đ a phận huyện C t nh Đồng Tháp đồng thời khi T2 về Hà Nội thì T2 giao lại tiền gốc cho Đ giữ đ hàng ngày Đ nh đưa lại cho các b cáo hác đi cho vay và quản lý số tiền c a các b cáo nộp lại thay cho T2.

Về cách cho vay tiền, T2 quy đ nh cho vay tiền như sau:

Đối với cho vay tiền góp: Th nh quy đ nh: Người vay: 1 000 000 đồng, mỗi ngày góp 50 000 đồng (trong đó: tiền gốc 40 000 đồng, tiền lãi 10.000 đồng) và thu tiền phí 50 000 đồng, góp trong thời hạn 25 ngày, tuy nhiên, khi người vay nhận tiền vay thì phải góp liền trước 01 ngày đầu là 50 000đ và ngày cuối 50 000đ và tiền phí 50 000đ V vậy người vay góp, còn lại 23 ngày và tiếp tục góp cho đến hết.Tổng cộng là 1 300 000 đồng (trong đó: tiền gốc là 1 000 000 đồng, tiền lãi là 250 000 đồng, tiền phí 50 000 đồng). Như vậy, với hình thức T2 quy đ nh cho vay như trên th tính ra mức lãi suất cho vay 30%/ tháng, một n m là 360%/ n m Như quy đ nh này thì tùy theo số tiền người vay nhiều hay ít (1 000 000đ 2 000 000đ… 10 000 000đ…) mà T2 tính số tiền đ người vay góp hàng ngày nhưng múc lãi suất T2 cho vay tính ra mức lãi suất cho vay 30%/ tháng, một n m là 360%/ n m Do đó với mức lãi suất mà T2 cho vay như trên so với mức lãi suất Bộ luật dân sự quy đ nh là 20% n m (1 6666…/ tháng) th số tiền lãi mà T2 cho vay c a các người vay lên đến gấp 18,25 lần.

Đối với vay tiền nóng (vay đứng): T2 quy đ nh: Người vay 1.000.000 đồng trong thời hạn 30 ngày đóng lãi mỗi ngày 20 000 đồng và tiền phí là 100 000 đồng/lần vay Như vậy, nếu người vay đóng lãi trong thời hạn 30 ngày, thành tiền 600 000 đồng. Tính ra mức lãi suất T2 cho vay 60%/ tháng, một n m là 720%/ n m Do đó với mức lãi suất mà T2 cho vay như trên so với mức lãi suất Bộ luật dân sự quy đ nh là 20% /n m (1 6666…%/ tháng) th số tiền lãi mà T2 cho vay thì số tiền lãi vượt gấp 36,5 lần.

Từ tháng 03/2022 đến tháng 06/2022 (ngày 24/6/2022 b bắt): Các b cáo: Th nh, Đ, H1, T, C, K1, T4, H2, V cho vay: Tổng cộng: 50 người vay tiền; Tổng số tiền gốc: 527 500 000 đồng; T5 lãi người vay trả: 107 988 841đ; T5 phí người vay trả: 33 250 000đ; Tiền lãi theo Bộ luật dân sự quy đ nh: 5 639 726đ; T5 lãi vượt mức Bộ luật dân sự quy đ nh: 104.249.114đ; T5 thu lợi bất chính là: 137 499 114 đồng (Tiền phí 33 250 000đ + tiền lãi vượt mức Bộ luật dân sự:104 249 114đ)

Trong đó: T2: cho 01 người vay, với số tiền 10 000 000 đồng, thu lợi bất chính 2 863 014đ; Đ: cho 01 người vay, với số tiền 15 000 000 đồng, thu lợi bất chính 7 971 351 đồng; H1: cho 20 người vay, với số tiền 176 000 000 đồng, thu lợi bất chính 43 411 644 đồng; T: cho 15 người vay, với số tiền 123.000.000 đồng, thu lợi bất chính 32 035 616 đồng; Cơ: cho 08 người vay, với số tiền 84 000 000 đồng, thu lợi bất chính 21 505 068 đồng; Khởi: cho 05 người vay, với số tiền 31 000 000 đồng, thu lợi bất chính 7 107 808 đồng; Hội: cho 11 người vay, với số tiền 75 500 000 đồng, thu lợi bất chính 19 536 119 đồng; V: cho 02 người vay, với số tiền 13 000 000 đồng, thu lợi bất chính 3.068.493 đồng;

Trong vụ án này do các b cáo tham gia hoạt động cho vay thời gian khác nhau nên xác đ nh gồm: 03 khoảng thời gian như sau:

1. Từ tháng 03/2022 đến tháng 06/2022: gồm các b cáo:

- T2, Đ, H1 bắt đầu cho vay từ tháng 3/2022 đến tháng 06/2022 và các b cáo còn lại như sau:

+ T2: cho 01 người vay, với số tiền 10 000 000 đồng, thu lợi bất chính 2 863 014đ;

+ Đ: cho 01 người vay, với số tiền 15 000 000 đồng, thu lợi bất chính 7 971 351 đồng;

+ H1: cho 20 người vay, với số tiền 176 000 000 đồng, thu lợi bất chính 43.411.644.

+ Tổng số tiền gốc: 201 000 000 đồng;

+ Tiền thu lợi bất chính là: 54 246 009 đồng.

- Các b cáo còn lại: T, C, K1, Hội, V, T4 cho vay cụ th :

+ Tổng số tiền gốc: 326 500 000 đồng;

+ Tiền thu lợi bất chính là: 83 253 105 đồng.

Như vậy, số tiền cho vay và thu lợi bất chính là:

+ Tổng cộng tiền gốc: 527 500 000 đồng;

+ Tiền thu lợi bất chính là: 137 499 114 đồng.

Do đó các b cáo: T2, Đ, H1 cùng với các b cáo (T, C, K1, H2, V, T4) cho vay từ tháng 03/2022 đến tháng 06/2022, số tiền thu lợi bất chính là 137.499.114 đồng.

2. Từ tháng 04/2022 đến tháng 06/2022:

- T, C, K1: bắt đầu cho vay từ tháng 4/2022 đến tháng 06/2022 và các b cáo còn lại cụ th :

- T: cho 15 người vay, với số tiền 123 000 000 đồng, thu lợi bất chính 32 035 616 đồng;

- Cơ: cho 08 người vay, với số tiền 84 000 000 đồng, thu lợi bất chính 21 505 068 đồng;

- Khởi: cho 05 người vay, với số tiền 31 000 000 đồng, thu lợi bất chính 7 107 808 đồng

+ Tổng số tiền gốc: 238 000 000 đồng;

+ Tiền thu lợi bất chính là: 60 648 492 đồng.

- Các b cáo còn lại: H1, Đ, T2, V, H2, T4 cho vay cụ th :

+ Tổng số tiền gốc: 263 500 000 đồng;

+ Tiền thu lợi bất chính là: 67 082 129 đồng.

Như vậy, số tiền cho vay và thu lợi bất chính là:

+ Tổng cộng tiền gốc: 501 500 000 đồng;

+ Tiền thu lợi bất chính là: 127 730 621 đồng.

Do đó các b cáo: T, C, K1 cùng với các b cáo (T2, Đ, H1, Hội, V, T4) cho vay từ tháng 04/2022 đến tháng 06/2022, số tiền thu lợi bất chính là 127 730 621đồng.

3. Từ tháng 05/2022 đến tháng 06/2022:

- Hội, V, T4: bắt đầu cho vay từ tháng 5/2022 đến tháng 06/2022 và các b cáo còn lại cụ thề như sau:

- Hội: cho 11 người vay, với số tiền 75 500 000 đồng, thu lợi bất chính 19 536 119 đồng;

- V: cho 02 người vay, với số tiền 13 000 000 đồng, thu lợi bất chính 3 068 493 đồng;

Đối với T4 đi c ng H1 cho vay.

+ Tổng số tiền gốc: 88 500 000 đồng;

+ Tiền thu lợi bất chính là: 22 604 612 đồng.

- Các b cáo còn lại: H1, Đ, T2, T, C, K1 cho vay cụ th :

+ Tổng số tiền gốc: 281 000 000 đồng;

+ Tiền thu lợi bất chính là: 63.279.315 đồng.

Như vậy, số tiền cho vay và thu lợi bất chính là:

+ Tổng cộng tiền gốc: 369 500 000 đồng;

+ Tiền thu lợi bất chính là: 85 833 927 đồng.

Do đó các b cáo: Hội, V, T4 cùng với các b cáo (T2, Đ, H1, T, C, K1) cho vay từ tháng 05/2022 đến tháng 06/2022, số tiền thu lợi bất chính là 85 833 927 đồng.

Ngoài ra, T2, Đ còn khai nhận cũng với phương pháp và th đoạn như trên.

Khoảng tháng 6/2021 T2 đưa cho Đ 100 000 000 đồng đ cho nhiều người khác vay.

Tuy nhiên đến tháng 7/2021 t nh h nh d ch bệnh C1 -19 bùng phát nên Đ h ng đi thu tiền góp c a người vay.

Đến tháng 12/2021 tình hình d ch bệnh Covid -19 đã ổn đ nh thì Đ đi thu tiền gốc c a người vay (không thu tiền lãi) đem về đưa lại cho T2.

Đối với lời khai nhận này c a T2 và Đ cho thấy tuy T2 và Đ có cho nhiều người vay trả góp nhưng do t nh h nh d ch bệnh hó h n nên T2, Đ không thu lãi suất đồng thời qua xác minh th ng báo truy t m người vay th h ng t m đ làm việc được với người vay và cũng h ng có người vay nào đến cơ quan điều tra C ng an thành phố S trình báo hay tố giác hành vi cho vay lãi nặng c a T2 và Đ, nên xét thấy chưa đ c n cứ đ truy cứu trách nhiệm hình sự đối với T2, Đ về hành vi cho vay lãi nặng từ tháng 7/2021 đến tháng 12/2021.

Trong quá tr nh điều tra, xác minh, ki m tra tại hộ số B ấp P xã T thành phố S và khám xét chỗ ở c a Nguyễn Đức T2 tại nhà không số cạnh hộ số B hóm T phường A thành phố S cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố S thu giữ các đồ vật tài liệu, giấy tờ có liên quan đến hành vi phạm tội c a T2, Đ, H1, T, C, K1, T4, H2, V.

Qua kết quả điều tra cơ quan điều tra đã hoàn trả lại cho các b cáo và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan các giấy tờ, tài sản không có liên quan đến vụ án (theo biên bản về việc trả lại tài sản đồ vật, tài liệu kèm theo).

Đối với các tài sản là công cụ các b cáo sử dụng vào việc phạm tội và tài sản cá nhân c a các b cáo cần chuy n đến chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đ c quản lý đ đảm bảo thi hành án cho các b cáo và t ch thu sung vào ngân sách Nhà nước theo quy đ nh.

Tại bản án h nh sự sơ th m số: 65/2022/HS-ST ngày 29 tháng 12 n m 2022 c a T a án nh n d n thành phố S đã quyết đ nh:

C n cứ vào hoản 2 Điều 201; đi m i s hoản 1 Điều 51; đi m a hoản 1 Điều 52; Điều 17; Điều 58 c a Bộ luật H nh sự:

Tuyên bố b cáo Nguyễn hắc T phạm tội “Cho vay lãi nặng trong giao d ch d n sự”

+ Xử phạt: B cáo Nguyễn hắc T 02 n m t (Hai năm tù).Thời hạn t tính từ ngày 27/6/2022

Ngoài ra án sơ th m c n tuyên phạt các b cáo Nguyễn Đức T2 02 n m 10 tháng tù; Nguyễn Hữu H1 02 n m 06 tháng t ; Dương V n 01 n m 06 tháng t ; Lưu C ng Đ, B i V n C 02 n m 06 tháng t ; Nguyễn Hoàng V 02 n m 06 tháng cải tạo h ng giam giữ; Lục Tiến H2, Vũ Đ nh T4 02 n m cải tạo h ng giam giữ; tuyên về trách nhiệm d n sự; xử lý vật chứng án phí và quyền háng cáo theo luật đ nh

Ngày 30 tháng 12 n m 2022 b cáo Nguyễn hắc T có đơn háng cáo với nội dung xin giảm nhẹ h nh phạt

Tại phiên t a v đại diện Viện i m sát nh n d n t nh Đồng Tháp phát bi u quan đi m cho rằng cấp sơ th m đã x t xử các b cáo Nguyễn hắc T với tội danh điều hoản c a tội danh nêu trên là có c n cứ đúng người đúng tội đúng quy đ nh pháp luật Án sơ th m đã xem x t nh n th n cũng như các t nh tiết t ng nặng và giảm nhẹ đối với các b cáo Sau hi x t xử sơ th m b cáo Nguyễn hắc T có đơn háng cáo với nội dung xin giảm nhẹ h nh phạt có cung cấp t nh tiết mới là gia đ nh b cáo có c ng với Cách mạng ng nội c a b cáo được Ủy ban nh n d n t nh P tặng Bằng hen háng chiến Đ y là t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự theo quy đ nh tại hoản 2 Điều 51 Bộ luật h nh sự Tuy nhiên x t mức h nh phạt mà cấp sơ th m áp dụng đối với b cáo là ph hợp Do đó đề ngh Hội đồng x t xử h ng chấp nhận háng cáo c a b cáo Nguyễn hắc T giữ nguyên phần Quyết đ nh c a bản án sơ th m về h nh phạt đối với b cáo Nguyễn hắc T.

B cáo Nguyễn hắc T kh ng phát bi u tranh luận mà ch xin Hội đồng x t xử xem x t giảm nhẹ h nh phạt cho b cáo

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s n i dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong h sơ

ược tranh tụng t i phiên tòa, H i ng t nhận ịnh như sau:

[1] Tại phiên t a phúc th m b cáo Nguyễn hắc T đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội c a m nh Lời hai nhận tội c a b cáo ph hợp với lời hai c a b cáo trong quá tr nh điều tra cũng như tại phiên t a sơ th m ph hợp với lời khai c a các b cáo đồng phạm; người liên quan c ng các chứng cứ hác trong hồ sơ vụ án đ cơ sở đ xác đ nh: Vào hoảng thời gian từ tháng 3/2022 đến tháng 6/2022 trên các đ a bàn thành phố S thành phố C huyện C huyện L t nh Đồng Tháp và thành phố V t nh Vĩnh Long các b cáo Nguyễn Đức T2, Lưu C ng Đ, Nguyễn Hữu H1, Nguyễn hắc T, B i V n C, Dương V n , Vũ Đ nh T4, Lục Tiến H2, Nguyễn Hoàng V đã thực hiện hành vi cho 50 người vay tiền tổng cộng tiền gốc là 527 500 000 đồng Các b cáo cho vay với lãi suất nặng là 30%/tháng 360%/n m vượt quá mức lãi suất quy đ nh trong Bộ luật D n sự là 20%/n m và gấp 18 25 lần c a mức lãi suất cao nhất quy đ nh trong Bộ luật D n sự nhằm thu lợi bất chính c a 50 người vay với số tiền 137 499 144 đồng

[2] Hội đồng xét xử xét thấy, hành vi c a b cáo Nguyễn hắc T là nguy hi m cho xã hội, trực tiếp đã x m phạm trật tự quản lý kinh tế trong lĩnh vực cho vay c a các tổ chức tín dụng, ngân hàng. B cáo là người đã trưởng thành có tinh thần, th chất phát tri n b nh thường có đầy đ n ng lực ch u trách nhiệm hình sự. B cáo phạm tội với lỗi cố ý động cơ mục đích phạm tội là đ tư lợi cá nh n B cáo thừa biết việc cho vay với lãi xuất cao hơn quy đ nh c a pháp luật dân sự là vi phạm pháp luật nhưng b cáo vẫn cố tình thực hiện chứng tỏ hành vi c a b cáo là cố ý và tội phạm đã hoàn thành

[3] Tòa án cấp sơ th m đã x t xử b cáo Nguyễn hắc T về tội “Cho vay lãi nặng trong giao d ch dân sự” theo hoản 2 Điều 201 Bộ luật Hình sự là có c n cứ đúng người đúng tội X t mức h nh phạt mà án sơ th m đã tuyên đối với b cáo là hoàn toàn phù hợp với tính chất, mức độ nguy hi m c a hành vi phạm tội do b cáo g y ra và đã c n nhắc, xem xét về nh n th n cũng như các t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với b cáo Sau hi xét xử sơ th m, b cáo Nguyễn hắc T có đơn háng cáo với nội dung xin giảm nhẹ hình phạt, có cung cấp tình tiết mới là gia đ nh b cáo có c ng với Cách mạng ng nội c a b cáo được Ủy ban nh n d n t nh P tặng Bằng hen háng chiến ỷ niệm chương cựu chiến binh V Đ y là t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự theo quy đ nh tại hoản 2 Điều 51 Bộ luật h nh sự mà cấp sơ th m chưa xem x t Tuy nhiên x t mức h nh phạt mà cấp sơ th m áp dụng đối với b cáo là hoàn toàn ph hợp Do đó Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo c a b cáo Nguyễn hắc T, giữ nguyên phần Quyết đ nh c a bản án sơ th m về hình phạt đối với b cáo Nguyễn hắc T.

[4] X t đề ngh c a v đại diện Viện ki m sát tại phiên t a đối với các b cáo Nguyễn hắc T là có c n cứ và phù hợp pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[5] Do kháng cáo c a b cáo Nguyễn hắc T h ng được chấp nhận nên các b cáo phải ch u án phí hình sự phúc th m.

Các phần khác c a quyết đ nh bản án sơ th m không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực k từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .

V các l trên

Q YẾT Đ NH:

1 C n cứ đi m a hoản 1 Điều 355 và Điều 356 Bộ luật tố tụng h nh sự

h ng chấp nhận háng cáo xin giảm nhẹ h nh phạt c a b cáo Nguyễn Khắc T Giữ nguyên phần quyết đ nh c a bản án h nh sự sơ th m về phần h nh phạt đối với b cáo Nguyễn hắc T.

2 Tuyên bố b cáo Nguyễn hắc T phạm tội “Cho vay lãi nặng trong giao d ch d n sự”

C n cứ vào hoản 2 Điều 201; đi m i s hoản 1 hoản 2 Điều 51; đi m a hoản 1 Điều 52; Điều 17; Điều 58 c a Bộ luật H nh sự;

Xử phạt: B cáo Nguyễn hắc T 02 (hai) n m t .Thời hạn t tính từ ngày 27/6/2022.

3 Về án phí: C n cứ hoản 2 Điều 135 hoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng h nh sự

B cáo Nguyễn hắc T phải ch u 200 000 đồng án phí h nh sự phúc th m

4 Các phần hác c a quyết đ nh bản án sơ th m h ng có háng cáo háng ngh có hiệu lực từ ngày hết thời hạn háng cáo háng ngh

Bản án phúc th m có hiệu lực pháp luật từ ngày tuyên án

Cỡ chữ