- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Bà T yêu cầu chia tài sản sau ly hôn, chia di sản thừa kế"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đă ̣ng Thị T đối vớ i tranh chấp chia tài sản chung và tranh chấp chia di sản thừa kế.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 79/2023/HGNĐ-ST Ngày 26-9-2023 “V/v Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn, tranh chấp di sản thừa kế” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU,
TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tạ Thị Hạ;
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Thông;
2. Bà Hoàng Thi ̣ Ngo ̣c Tâm.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ Thi ̣ Tuyết Mai, thư ký Tòa án nhân dân huyện Dương Minh Châu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dương Minh Châu tham gia phiên tòa: Ông Võ Công Đức, Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đinh thụ lý số 30/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2023 về việc̀ “Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn, tranh chấp di sản thừa kế” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 177/2023/QĐXX ngày 08 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Đă ̣ng Thị T, sinh năm 1970; nơi cư trú: ấp TB, xã TM, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh; có mă ̣t.
Ngườ i đại diê ̣n theo ủy quyền: Bà Lê Thi ̣ My N, sinh năm 1982; nơĩ cư trú: ấp TT, xa TP, Huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh; cõ
́ mă ̣t.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Nh, sinh năm 1968; nơi cư trú: ấp TB, xã TM, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh; vắng mă ̣t.
3. Ngườ i có quyền lợi nghia vụ liên quan:
̃
3.1. Chi ̣ Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1998; nơi cư trú: ấp TB, xa TM,̃ Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh; có mă ̣t.
3.2. Ông Nguyễn Văn X, sinh năm 1933; nơi cư trú: số nhà 16 tổ 8 ấp TB, xã TM, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh; có đơn xin vắng mă ̣t.
NHẬN THẤY:
Nguyên đơn bà Đặng Thị T và ngườ i đại diê ̣n theo ủy quyền - bà Lê Thi ̣ Mỹ N trình bày:
Bà T và ông Nh đa ly hôn theo bã
̉n án số 86/2022 ngày 29-12-2022 của Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Về tài sản chung: Trong quá trình chung sống, bà T và ông Nh tạo lập được tài sản chung: Diê ̣n tich đấ
́t 4.834,4 m2, thử a đất 83 tờ bản đồ 32, giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số phát hành CĐ 350780, số vào sổ CH 02464 ngày 23-6-2016 do UBND Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh cấp cho bà T và ông Nh đứ ng tên. Đất trồng cao su.
Diê ̣n tich đấ
́t 10694,9 m2, thử a đất 202, 210 tờ bản đồ 13, thử a 69 tờ bản đồ 14; giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số phát hành DC 657688, số vào sổ CS 06897 ngày 09-6-2021 do Sở tài nguyên và môi trườ ng tỉnh Tây Ninh cấp cho bà T và ông Nh đứ ng tên.
Các diê ̣n tich đấ
́t trên có nguồn gốc đất do cha me ̣ ruô ̣t của ông Nh tă ̣ng cho bà T và ông Nh; nguyên nhân bà T chung sống, làm dâu có công chăm sóc cha me ̣ chồng, bà T bỏ tiền chăm sóc cha me ̣ chồng khi ốm đau bê ̣nh tâ ̣t.
- Về di sản: Bà T, ông Nh có con chung: Nguyễn Văn P (chết ngày 17-3-2020). Di sản của Nguyễn Văn P chết để lại: Diê ̣n tich đấ
́t 1.352,9 m2, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành DC CN 266505, số vào sổ CS 03908 ngày 29-5-2018 do Sở tài nguyên và môi trườ ng tỉnh Tây Ninh cấp cho ông Nh , anh Nguyễn Văn P đứ ng tên. Nguồn gốc đất do cha me ̣ ruột của ông Nh chết để la ̣i. Hiê ̣n anh Nguyễn Văn P, ông Nh đứ ng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hàng thừ a kế thứ nhất của Nguyễn Văn P chi cỏ ́ bà T, ông Nh, không còn ai khác. Tài sản trên đất là do Bà T, ông Nh tạo lập, gồm: căn nhà cấp 4, cây trồng…
Nay bà T khở i kiê ̣n yêu cầu Tòa án giải quyết:
Yêu cầu được hưở ng ½ giá tri ̣ tài sản chung, bao gồm 4.834,4 m2 đất, 10.694,9 m2 đất và các tài sản gắn liền vớ i đất như nhà, cây trồng…
Bà T yêu cầu được hưở ng đất; riêng nhà đồng ý giao ông Nh, bà hưở ng bằng tiền.
Yêu cầu được hưở ng ½ di sản của Nguyễn Văn P để la ̣i là quyền sử du ̣ng đất 1.352,9 m2 theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t, đồng ý hưở ng bằng tiền.
Ông Nguyễn Văn Nh trinh bà y:
̀
Ông và bà T đa ly hôn. Trước đây ông và bã
̀ T đa bã ́n tài sản chung duy nhất của vợ chồng: Diê ̣n tich đấ
́t khoảng 7,7 công đất vớ i giá 3.600.000.000 đồng, bà T hưởng 2.000.000.000 đồng, ông hưởng 1.600.000.000 đồng. Vì vậy hai bên không có tài sản chung nào.
Lời khai của bà T về việc các bên đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diê ̣n tich 4.834,4 m2; 10694,9 m2; 1.352,9 m2 và nguồn gốc đất củá cha mẹ ruột ông là đúng.
Đối vớ i yêu cầu khở i kiê ̣n của bà T thi ông không đồ
̀ng ý. Lý do: Đất là của cha me ̣ ruột để la ̣i, chưa chia cho các anh em. Các anh em khi làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông đứ ng tên là để ông làm đám giỗ cho cha me ̣.
Chi ̣ Nguyễn Thị Đ trinh bà y: Thống nhất vờ i lờ i trình bày và quyết
̀ đi ̣nh của bà T. Hiê ̣n chi ̣ đang sinh sống chung vớ i bà T và ông Nh không có nơi ở .
Ông Nguyễn Văn X trinh bà y: Cách nay hơn 10 năm ông có nhâ ̣n
̀ chuyển nhượng của Bà T và ông Nh diê ̣n tích đất 594 m2 thuô ̣c thử a đất số 69 tờ bản đồ 14 vớ i gia 01 chi vả ̀ng 24k, đất ta ̣i ấp TB, xa TM, Huyện Dương̃ Minh Châu, tỉnh Tây Ninh. Viê ̣c chuyển nhượng không làm giấy tờ , hai bên đa giao tiền vã
̀ giao đất, nguyên nhân ông nhâ ̣n chuyển nhượng đất là để liền đất. Hiê ̣n nay ta ̣i vi ̣ tri đấ ́t nhà nướ c mở kênh tướ i tiêu, thử a đất 69 tờ bản đồ 14 nằ m giáp kênh, không còn liền đất của ông, diê ̣n tích it nên ông không còń sử du ̣ng. Khi bà T, ông Nh tranh chấp, hai bên đa tự̃ thỏa thuâ ̣n viê ̣c hủy bỏ viê ̣c chuyển nhượng đất, ông đã trả la ̣i đất cho Bà T và ông Nh. Ông không còn liên quan gi đến diê ̣̀
n tich đấ
́t 594 m2 thuô ̣c thử a đất số 69 tờ bản đồ 14, không có yêu cầu gi trong vu ̣̀
án. Tòa án xem xét chia đất cho bà T và ông Nh theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa. Các đương sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của minh, chầ
́p hành tốt Nô ̣i quy phiên tòa.
+ Về nội dung: Căn cứ Điều 59, 62 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Điều 623, 649, 650, 651, 660 Bộ luật dân sự 2015. Nghị quyết 326 về án phí, lệ phí:
+ Chấp nhận yêu cầu chia di sản thừa kế của bà T đối với phần di sản của anh Nguyễn Văn P chết để lại là quyền sử dụng đất diê ̣n tich đấ
́t 1.352,9 m2, thuộc thửa 19, tờ bản đồ số 34 có giá 3.543.949.692 đồng.
Chấp nhận một phần yêu cầu chia tài sản chung sau khi ly hôn của bà T đối với ông Nh đối với 02 tài sản gồm:
Diê ̣n tich đấ
́t 4.834,4 m2, thuộc thửa 83, tờ bản đồ số 32. Giấy CNQSDĐ số phát hành CD 350780, số vào sổ CH 02464 ngày 23-6-2016 do UBND Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh cấp.
Diê ̣n tich đấ
́t 10694,9m2, thuộc thửa 69, 202, 210, tờ bản đồ số 14, 13. Giấy CNQSD đất số phát hành DC 657688, số vào sổ CS 06897 ngày 09-6-2021 do Sở tài nguyên và môi trườ ng tỉnh Tây Ninh cấp.
Tuy nhiên, khi phân chia cần xem xét đến nguồn gốc tài sản.
Phân chia giá trị căn nhà cấp 4 cất, đây là tài sản chung của ông Nh và bà T xây dựng trong thời kỳ hôn nhân có giá trị 634.883.469 đồng.
Các đương sự chịu án phí và chi phí tố tụng theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, ông Nguyễn Văn Nh được triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do; Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Đối với yêu cầu chia tài sản chung:
Bà T và ông Nh đã ly hôn theo bản án số 86/2022 ngày 29-12-2022 của Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
Bà T, ông Nh thừa nhận hiện ông bà đang đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đo đạc thực tế 4.801,5 m2, 10.694,9 m2; nguồn gốc đất do cha me ̣ ruô ̣t của ông Nh để lại. Ông Nh cho rằng khối tài sản này ông đứ ng tên chi để củ
́ng giỗ không phải tài sản chung vợ chồng nhưng ông không chứ ng minh được là tài sản riêng. Do đó diện tích đất 4.834,4 m2, 10694,9 m2 là tài sản chung của ông Nh, bà T theo Khoản 1 Điều 27 của Luật hôn nhân và gia đình 2000.
Tài sản chung của bà T, ông Nh có nguồn gốc của cha mẹ ông Nh để lại, ông Nh còn trách nhiệm cúng giỗ cha mẹ, do đó căn cứ điểm b khoản 2 Điều 59 của của Luật hôn nhân và gia đình 2014, chia ông Nh được hưởng hai phần, bà T hưởng một phần là phù hợp.
Theo chứng thư thẩm định giá, tài sản chung là quyền sử du ̣ng đất của ông Nh, bà T là 5.363.016.344 đồng.
Bà T được chia hưở ng: 5.363.016.344 đồng : 03 phần = 1.787.672.115 đồng.
Ông Nh được chia hưở ng: 5.363.016.344 đồng - 1.787.672.115 đồng = 3.575.344.229 đồng.
Diện tích đất tranh chấp đủ chia bằng hiện vật, nhằm đảm bảo việc sử du ̣ng thực tế, chia tài sản chung cho mỗi bên cu ̣ thể:
- Bà T được chia hưởng: Diện tích đất 2.422,9 m2 thuô ̣c thử a đất số 83, tờ bản đồ 32, trị giá 1.635.519.982 đồng, tri ̣ giá cao su trên đất 47.750.000 đồng, tổng cô ̣ng 1.635.519.982 đồng.
- Ông Nh được chia hưởng: Diện tích đất 2.378,6 m2 thuô ̣c thử a đất số 83, tờ bản đồ 32, trị giá 1.558.739.000 đồng, tri ̣ giá cao su trên đất 47.750.000 đồng, tổng cô ̣ng 1.606.489.395 đồng.
Diện tích đất 10.694,90 m2 ta ̣i thử a đất 202, 210 cùng tờ bản đồ 13, 69 tờ bản đồ 14, trị giá đất 2.216.507.520 đồng; tài sản trên đất tri ̣ giá 247.826.000 đồng; tổng cô ̣ng 2.464.333.520 đồng.
Cây trồng trên diện tích đất ai được chia hưởng thì được quyền sở hữu.
Ông Nh, bà T thừa nhận ông bà cùng ta ̣o lâ ̣p được khối tài sản chung: nhà, và các tài sản khác ta ̣i thử a đất 19 tờ bản đồ 34; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành DC CN 266505, số vào sổ CS 03908 ngày 29-5-2018 do Sở Tài nguyên và Môi trườ ng tỉnh Tây Ninh cấp cho ông Nh, anh Nguyễn Văn P đứ ng tên.
Ông Nh, bà T mỗi ngườ i được chia hưở ng ½. Nhà và tài sản trên đất có tổng giá tri ̣ 978.209.469 đồng. Bà T đồng ý giao cho ông Nh căn nhà, bà nhâ ̣n giá tri ̣ nhà.
Bà T, ông Nh mỗi ngườ i được chia hưở ng:
978.209.469 đồng: 02 phần = 489.104.735 đồng.
Đối với yêu cầu chia di sản thừa kế:
Anh Nguyễn Văn P chết ngày 17-3-2020, không để lại di chúc, không có vợ con. Hàng thừ a kế thứ nhất của Nguyễn Văn P là cha me ̣ rô ̣t bà T, ông Nh , không còn ai khác.
Anh Nguyễn Văn P, ông Nh cùng đứ ng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành DC CN 266505, số vào sổ CS 03908 ngày 29-5-2018 do Sở Tài nguyên và Môi trườ ng tỉnh Tây Ninh, thử a đất số 19 tờ bản đồ 34.
Phần di sản anh Nguyễn Văn P chết để lại: 1.283,4 m2 x ½ = 641,7 m2, trị giá 1.771.974.846 đồng.
Bà T, ông Nh mỗi người được hưởng: 1.771.974.846 đồng x ½ = 885.987.423 đồng.
Diê ̣n tich đất lớ n và có loa ̣i đất thổ cư; do đó yêu cầu của bà Tiền về
́ viê ̣c chia cho bà bằng hiê ̣n vâ ̣t để ta ̣o lâ ̣p nơi ở mớ i là phù hợp, chia cu ̣ thể:
- Bà T được quản lý, sử du ̣ng 474,4 m2 (trong đó 50 m2 đất ONT, 424,4 m2 đất CLN) trị giá 1.270.220.302 đồng, tri ̣ giá tài sản trên đất 1.528.480 đồng, tổng cô ̣ng 1.271.748.782 đồng.
- Ông Nh được quản lý, sử du ̣ng 809 m2 (trong đó 150 m2 đất ONT, 659 m2 đất CLN) trị giá 2.273.729.820 đồng, tri ̣ giá tài sản trên đất 532.753.646 đồng, tổng cô ̣ng 2.806.483.466 đồng.
Hiê ̣n bà T, chi ̣ Đ có khó khăn về chỗ ở; căn cứ Điều 63 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 bà T, chi ̣ Đ có quyền lưu cư trong thờ i ha ̣n 06 tháng.
Tài sản trên diện tích đất ai được chia hưởng thì được quyền sở hữu.
Bà T được chia hưởng tài sản chung, di sản tổng cộng:
1.787.672.115 đồng + 489.104.735 đồng + 885.987.423 đồng = 3.162.764.273 đồng.
Bà T nhâ ̣n hiê ̣n vâ ̣t có giá tri ̣: 1.635.519.982 đồng + 1.271.748.782 đồng = 2.907.268.764 đồng.
Bà T nhâ ̣n giá tri ̣ it hơn phấ
̀n bà được chia hưở ng, ông Nh nhâ ̣n kỷ phần nhiều hơn kỷ phần của minh đượ̀
c hưở ng. Do đó ông Nh có nghĩa vụ trả giá trị tài sản chênh lệch cho bà T: 3.162.764.273 đồng - 2.907.268.764 đồng = 255.495.509 đồng.
Từ những phân tích trên, chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của Bà T; chấp nhâ ̣n đề nghi ̣ của Kiểm sát viên.
Về chi phi tố ́ tu ̣ng:
Tổng chi phí tố tụng: 87.000.000 đồng.
Theo Khoản 1 Điều 165 của Bộ luật tố tụng dân sự:
Ông Nh phải chịu chi phí do yêu cầu của bà T được Tòa án chấp nhận tương đương phần ông được hưởng: 87.000.000 đồng x 2/3 = 58.000.000 đồng.
Bà T đa nô ̣̃ p toàn bộ chi phí tố tụng, ông Nh có nghĩa vụ hoàn trả cho Bà T 58.000.000 đồng.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo Khoản 4 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
Ông Nh phải chịu án phí đối với phần tài sản chung, di sản ông được chia hưởng là 112.950.436 đồng.
Bà T phải chịu án phí đối với phần tài sản chung, di sản bà được chia hưởng là 95.255.285 đồng.
đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 623, 624, 626, 630, 636, 640, 643, 650, 651, 654, 660 Bộ luật dân sự; Khoản 1 Điều 27 , Điều 63 của Luật hôn nhân và gia đình 2000; Điều 63 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; điểm b khoản 2 Điều 59 của của Luật hôn nhân và gia đình 2014; Khoản 4 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đă ̣ng Thị T đối vớ i tranh chấp chia tài sản chung và tranh chấp chia di sản thừa kế.
1.1. Diê ̣n tich đấ
́t đo đạc thực tế 4.801,5 m2 thuô ̣c thử a đất số 83, tờ bản đồ 32; giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số phát hành CĐ 350780, số vào sổ CH 02464 ngày 23-6-2016 do UBND Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh cấp cho ông Nguyễn Văn Nh, bà Đă ̣ng Thị T đứ ng tên. Đất ta ̣i ấp TB, xã TM, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh:
1.1.1. Bà Đă ̣ng Thị T được quản lý, sử dụng 2.422,9 m2.
1.1.2. Ông Nguyễn Văn Nh được quản lý, sử dụng 2.378,6 m2.
1.2. Diê ̣n tich đấ
́t đo đạc thực tế 1.283,4 m2 m2 thuô ̣c thử a đất 19 tờ bản đồ 34; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành DC CN 266505, số vào sổ CS 03908 ngày 29-5-2018 do Sở tài nguyên và môi trườ ng tỉnh Tây Ninh cấp cho ông Nguyễn Văn Nh, anh Nguyễn Văn P đứ ng tên. Đất ta ̣i ấp TB, xã TM, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh:
1.2.1. Bà Đă ̣ng Thị T được sở hữu, quản lý, sử dụng 474,4 m2 thuô ̣c thử a đất 19 tờ bản đồ 34 (trong đó 50 m2 đất ONT; 424,4 m2 đất CLN).
1.2.2. Ông Nguyễn Văn Nh được sở hữu, quản lý, sử dụng 809 m2 (trong đó 150 m2 đất ONT, 659 m2 đất CLN).
1.3. Ông Nguyễn Văn Nh được sở hữu, quản lý, sử dụng đất 10.694,90 m2 thuô ̣c thử a đất 202, 210 cùng tờ bản đồ 13, 69 tờ bản đồ 14.
Đất có giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số phát hành DC 657688, số vào sổ CS 06897 ngày 09-6-2021 do Sở tài nguyên và môi trườ ng tỉnh Tây Ninh cấp cho ông Nguyễn Văn Nh, bà Đă ̣ng Thị T đứ ng tên. Đất ta ̣i ấp TB, xa TM, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.̃
1.4. Việc chia đất cho ông Nguyễn Văn Nh, bà Đă ̣ng Thị T trên có sơ đồ bản vẽ kèm theo.
Ông Nguyễn Văn Nh, bà Đă ̣ng Thị T được sở hữu tài sản trên đất được chia hưởng.
1.5. Bà Đă ̣ng Thị T, chi ̣ Nguyễn Thị Đ được quyền lưu cư trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
1.6. Kiến nghị cơ quan nhà nướ c có thẩm quyền thực hiê ̣n viê ̣c thu hồi giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất; đăng ký biến động, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đương sự theo bản án của Tòa án.
1.7. Ông Nguyễn Văn Nh có nghĩa vụ trả giá trị tài sản chung cho bà Đă ̣ng Thị T 255.495.509 (hai trăm năm mươi lăm triê ̣u bốn trăm chin mươi
́ lăm nghin năm trăm lẻ chin) đồng.
̀
́
2. Về chi phi tố ́ tu ̣ng: Ông Nguyễn Văn Nh có trách nhiệm trả cho bà Đă ̣ng Thị T 58.000.000 (năm mươi tá m triê ̣u) đồng.
3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
4.1. Bà Đă ̣ng Thị T phải chịu 95.255.285 đồng, được khấu trừ vào 6.875.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp số 0013018 ngày 02-02-2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh. Bà Đă ̣ng Thị T phải nô ̣p thêm 88.380.285 (tá m mươi tá m triê ̣u ba trăm tá m mươi nghin hai trăm tá m mươi lăm) đồng
̀
4.2. Ông Nguyễn Văn Nh phải chịu 112.950.436 (một trăm mườ i hai triệu chin trăm năm mươi nghin bốn trăm ba mươi sá u) đồng.
́
̀
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Ðiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Ðiều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6. Trong ha ̣n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự có quyền kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh. Đối với các đương sự vắng mặt, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày Tòa án niêm yết bản án tại Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đương sự cư trú.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh, - VKSND tỉnh Tây Ninh, - VKSND H.DMC, - Chi cục THA H.DMC, - Lưu tập án, lưu hồ sơ, - Các đương sự. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TẠ THỊ HẠ |