vanban.org

Bản án 79/2022/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Bình Thuận Tuyên án 19/07/2022 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 19/07/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Sửa Bản án d n sự sơ thẩm số 08/2022/DS-ST ngày 11 tháng 3 năm 2022 của Toà án nh n d n huyện ĐL.

Áp dụng: Điều 300 Bộ lu t tố tụng d n sự năm 2015 Công nh n sự thỏa thu n của các đương sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Sửa Bản án d n sự sơ thẩm số 08/2022/DS-ST ngày 11 tháng 3 năm 2022 của Toà án nh n d n huyện ĐL.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 79/2022/DS-PT
Ngày: 19 - 7 -2022
V/v: Tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng QSDĐ.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Phước Hiệu

Các Thẩm phán: - Bà Vũ Thị Thanh Hòa

- Ông Vũ Đức Hùng

- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Minh Khuê Thư Toà án nh n d n t nh B nh Thu n

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Ông Đinh Văn Lai - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 7 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nh n d n t nh B nh Thu n xét xử phúc thẩm công hai vụ án thụ l số 46/2022/TLPT-DS ngày 24 tháng 5 năm 2022 về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Do Bản án d n sự sơ thẩm số 08/2022/DS-ST ngày 11 tháng 3 năm 2022 của Toà án nh n d n huyện ĐL bị háng cáo

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 82/2022/QĐ – PT ngày 24 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phùng Thị H sinh năm: 1969; Địa ch : Số nhà 142 đường L hu phố 8 thị trấn ĐT huyện ĐL t nh B nh Thu n Có mặt;

- Bị đơn: Ông Nguyễn H1 sinh năm: 1971 và bà Nguyễn Thị L sinh năm 1972; Địa ch : Số 52 đường T, tổ 8 hu phố 8 thị trấn ĐT, huyện ĐL t nh B nh Thu n Có mặt;

Người kháng cáo: Bà Phùng Thị H – Nguyên đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo hồ sơ án sơ thẩm nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Nguyên đơn bà Phùng Thị H trình bày:

Vào ngày 10/10/2000, bà H có mua của vợ chồng ông Nguyễn H1 và bà Nguyễn Thị L 01 diện tích đất có chiều ngang 4 2m chiều dài 30m tọa lạc tại tổ 8 hu phố 8 thị trấn ĐT với giá 25 000 000 đồng Thời điểm nh n chuyển nhượng giữa bà và vợ chồng ông H1 bà L có l p giấy mua bán đất nhưng bà H đã để thất lạc Sau đó hai bên có xác l p lại giấy viết tay bán đất đề ngày 10/10/2000 có đầy đủ chữ của bà L, ông H1 có người làm chứng là bà Phùng Thị Nga - chị ruột của bà H viết hộ giấy bán đất

Sau hi nh n chuyển nhượng bà H đã giao đủ tiền cho ông H1 bà L và đã nh n đất vào thời điểm giao tiền Đến năm 2002 bà đã x y dựng nhà ở và sử dụng ổn định từ đó cho đến nay hông ai tranh chấp Tuy nhiên bà chưa thực hiện thủ tục tách thửa sang tên giấy chứng nh n quyền sử dụng đất v l do ông H1 và bà L không cung cấp bản chính giấy chứng nh n quyền sử dụng đất cho bà Nay bà hởi iện yêu cầu bà Huệ và ông Lên phải thực hiện nghĩa vụ chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chiều ngang 4 2m chiều dài 30m diện tích 126 m2 tọa lạc tại tổ 8 hu phố 8 thị trấn ĐT theo giấy bán đất đề ngày 10/10/2000

Bị đơn ông H1 và bà L tr nh bày: Khoảng vào năm 2000 vợ chồng ông bà có cho bà H mượn 01 thửa đất có diện tích hoảng 126 m2 tọa lạc tại tổ 8 hu phố 8 thị trấn ĐT để làm nhà ở V giữa ông bà và bà Phùng Thị H có mối quan hệ họ hàng nên ông bà đã tin tưởng để cho bà H x y dựng nhà trên đất nhằm tạo điều iện cho bà H có nơi ở ổn định Ngoài ra bản th n ông bà hông thực hiện bất ỳ việc giao dịch mua bán đất và hông giấy mua bán nào với bà H. Nay trước yêu cầu hởi iện của bà H th ông bà hông đồng v ông bà hông bán đất cho bà H và đã yêu cầu Tòa án giám định chữ

chữ viết của ông bà tại giấy bán đất đề ngày 10/10/2000

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 08/2022/DS-ST ngày 11 tháng 3 năm 2022 của Toà án nhân dân huyện ĐL đã quyết định:

Áp dụng: Điều 26 Điều 35 Điều 39 hoản 1 Điều 147 Điều 161 hoản 1 Điều 165 Điều 217 và Điều 218 Bộ lu t Tố tụng d n sự năm 2015; hoản 1 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; Lu t Thi hành án d n sự năm 2008

Tuyên xử:

- Bác yêu cầu hởi iện của bà Phùng Thị H về việc yêu cầu ông Nguyễn H1 và bà Nguyễn Thị L tiếp tục thực hiện nghĩa vụ chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo giấy bán đất viết tay đề ngày 10/10/2000.

- Buộc bà Phùng Thị H phải có nghĩa vụ trả lại 01 thửa đất tọa lạc tại tổ 8 hu phố 8 thị trấn ĐT có diện tích được xác định theo bản đồ hiện trạng hu đo của Chi nhánh văn phòng đăng đất đai ĐL l p ngày 19/11/2021 qua các điểm M4, M5, M6, M9 là 123,4 m2, cho ông Nguyễn H1 và bà Nguyễn Thị L Chiều cạnh ích thước cụ thể của thửa đất như sau:

Hướng đông tiếp giáp với thửa đất của ông Hồ Minh Triệu có chiều dài cạnh là 30 26m; Hướng t y tiếp giáp với thửa đất của ông Nguyễn H1 có chiều dài cạnh là 30 05m; Hướng nam tiếp giáp với đường T, có chiều dài cạnh là 4.17m; Hướng bắc tiếp giáp với thửa đất của ông Tiêu Thanh Dũng có chiều dài cạnh là 4 03m

- Giao cho ông Nguyễn H1 và bà Nguyễn Thị L được quyền sở hữu toàn bộ tài sản trên đất bao gồm: 01 căn nhà 01 công tr nh phụ gồm nhà vệ sinh, nhà tắm và nhà ho 01 mái vòm 01 s n xi măng 01 cổng x y gạch 01 tường rào hông tô 01 giếng đào và 01 hỗ trợ di dời hệ thống điện

- Buộc ông Nguyễn H1 và bà Nguyễn Thị L phải có trách nhiệm thanh toán giá trị các tài sản có trên đất cho bà Phùng Thị H số tiền là 22 339 000 (hai mươi hai triệu ba trăm ba mươi chín ngh n đồng)

Kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành án ông H1 và bà L còn phải chịu hoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại Điều 357 và hoản 2 Điều 468 của Bộ lu t d n sự tương ứng với số tiền và thời gian ch m thi hành án.

Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn tuyên nghĩa vụ chịu chi phí giám định, chi phí định giá, án phí và quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp lu t.

Sau hi xét xử sơ thẩm bà Phùng Thị H có đơn háng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu hởi iện và giữ nguyên yêu cầu háng cáo.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu iến về việc tu n theo pháp lu t trong quá tr nh giải quyết vụ án ở giai đoạn phúc thẩm và quan điểm giải quyết vụ án:

- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ lu t Tố tụng d n sự; các đương sự tham gia tố tụng chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ lu t Tố tụng d n sự

- Về nội dung vụ án: Xét thấy tại phiên tòa phúc thẩm giữa các đương sự đã thỏa thu n được với nhau về việc giải quyết vụ án Thỏa thu n của các đương sự là tự nguyện hông vi phạm điều cấm của lu t và hông trái đạo đức xã hội Do đó đề nghị Hội động xét xử sửa bản án sơ thẩm theo hướng công nh n sự thỏa thu n giữa các đương sự

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về thủ tục tố tụng:

Xét thấy nguyên đơn bà Phùng Thị H kháng cáo trong thời hạn và đúng quy định pháp lu t nên vụ án được xem xét theo thủ tục phúc thẩm;

Tòa án cấp sơ thẩm xác định quan hệ pháp lu t tranh chấp và thụ l giải quyết là đúng theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a hoản 1 Điều 35 điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ lu t Tố tụng d n sự;

Về nội dung vụ án: Hội đồng xét xử thấy rằng: Tại phiên tòa phúc thẩm các đương sự đã thỏa thu n được với nhau về việc giải quyết vụ án cụ thể: Các bên thống nhất giữ nguyên phần nội dung của quyết định bản án sơ thẩm, trong đó có cả phần chi phí giám định chi phí định giá và án phí sơ thẩm Ngoài ra vợ chồng bà Nguyễn Thị L đồng trả cho bà Phùng Thị H 150 000 000 đồng Xét thấy thỏa thu n của các đương sự là tự nguyện hông vi phạm điều cấp của lu t và không trái đạo đức xã hội Do đó Hội động xét xử hông xét háng cáo của bà Phùng Thị H mà sửa án sơ thẩm theo hướng công nh n sự thỏa thu n giữa các đương sự tại phiên tòa phúc thẩm là đúng quy định của pháp lu t

Về án phí phúc thẩm: Bà Phùng Thị H là người háng cáo nên phải chịu án phí d n sự phúc thẩm theo quy định của pháp lu t

V các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Căn cứ hoản 2 Điều 308 Bộ lu t Tố tụng d n sự

Sửa Bản án d n sự sơ thẩm số 08/2022/DS-ST ngày 11 tháng 3 năm 2022 của Toà án nh n d n huyện ĐL.

Áp dụng: Điều 300 Bộ lu t tố tụng d n sự năm 2015

1. Công nh n sự thỏa thu n của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phùng Thị H sinh năm: 1969; Địa ch : Số nhà 142 đường L hu phố 8 thị trấn ĐT huyện ĐL t nh B nh Thu n Có mặt;

- Bị đơn: Ông Nguyễn H1 sinh năm: 1971 và bà Nguyễn Thị L sinh năm 1972; Địa ch : Số 52 đường T tổ 8 hu phố 8 thị trấn ĐT huyện ĐL t nh B nh Thu n Có mặt;

2. Sự thỏa thu n của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Phùng Thị H đồng trả lại cho bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn H1 thửa đất tọa lạc tại tổ 8 hu phố 8 thị trấn ĐT có diện tích được xác định theo bản đồ hiện trạng hu đo do Chi nhánh văn phòng đăng đất đai ĐL l p ngày 19/11/2021 qua các điểm M4, M5, M6, M9 là 123,4 m2.

Vị trí và ích thước thửa đất như sau: Hướng đông tiếp giáp với thửa đất của ông Hồ Minh Triệu có chiều dài cạnh là 30 26m; Hướng t y tiếp giáp với thửa đất của ông Nguyễn H1 có chiều dài cạnh là 30 05m; Hướng nam tiếp giáp với đường T có chiều dài cạnh là 4 17m; Hướng bắc tiếp giáp với thửa đất của ông Tiêu Thanh Dũng có chiều dài cạnh là 4 03m

- Bà Phùng Thị H đồng giao cho ông Nguyễn H1 và bà Nguyễn Thị L được quyền sở hữu toàn bộ tài sản trên đất bao gồm: 01 căn nhà 01 công tr nh phụ gồm nhà vệ sinh nhà tắm và nhà ho 01 mái vòm 01 s n xi măng 01 cổng x y gạch 01 tường rào hông tô 01 giếng đào và 01 hỗ trợ di dời hệ thống điện

- Ông Nguyễn H1 và bà Nguyễn Thị L đồng trả cho bà Phùng Thị H 172. 339 000 đồng (một trăm bảy mươi hai triệu ba trăm ba mươi chín ngàn đồng) Trong đó tiền hỗ trợ 150 000 000 đồng và thanh toán giá trị các tài sản có trên đất là 22 339 000 đồng

Kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng ông H1 và bà L còn phải chịu hoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ lu t d n sự tương ứng với thời gian và số tiền còn phải thi hành án.

- Về chi phí giám định chữ

chữ viết: Bà Phùng Thị H phải nộp lại số tiền 4 060 000 đồng (bốn triệu hông trăm sáu mươi ngh n đồng) để hoàn trả cho ông H1 và bà L.

- Về chi phí định giá tài sản: Bà Phùng Thị H phải chịu toàn bộ chi phí định giá tài sản là 1 800 000 đồng (một triệu tám trăm ngh n đồng). Bà H đã chi đủ số tiền này

- Về án phí sơ thẩm: Bà Phùng Thị H phải chịu 300 000 đồng (ba trăm ngh n đồng) án phí d n sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp là 300 000 đồng (ba trăm ngh n đồng) theo biên lai thu tiền số 0005188 ngày 25/01/2021. Bà H đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

3. Về án phí phúc thẩm: Bà Phùng Thị H phải chịu 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí phúc thẩm, được hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0009285 ngày 04/4/2022 của Chi cục thi hành án d n sự huyện ĐL. Bà H đã nộp đủ án phí phúc thẩm.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Lu t thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t ể từ ngày tuyên án (ngày 19/7/2022)./.

Cỡ chữ