vanban.org

Bản án 79/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Rơ Mah K và chị Rơ Mah Í 2.

Về con chung: Anh Rơ Mah K và chị Rơ Mah Í có 01 con chung tên Rơ Mah Đông, sinh ngày 08/01/2016, hiện đang sống cùng chị Í. Anh Rơ Mah K và chị Rơ Mah Í thỏa thuận giao cháu Rơ Mah Đông cho chị Í chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Đông đủ 18 tuổi. Chị Rơ Mah Í không yêu cầu anh Rơ Mah K cấp dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Rơ Mah K- Rơ Mah I Tr/c ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Rơ Mah K và chị Rơ Mah Í 2.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2021/QĐST-HNGĐĐ, ngày 30 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào vụ án Dân sự thụ lý số: 148/2021/TLST-HNGĐ ngày 17/11/2021 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Rơ Mah K, sinh năm 1993 Địa chỉ: Làng Pong, xã Ia Dơk, huyện Đ, tỉnh Gia Lai

- Bị đơn: Chị Rơ Mah Í, sinh năm 1995 Địa chỉ: Làng Nẻ 2, xã Ia D, huyện Đ, tỉnh Gia Lai Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Rơ Mah K và chị Rơ Mah Í 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Rơ Mah K và chị Rơ Mah Í có 01 con chung tên Rơ Mah Đông, sinh ngày 08/01/2016, hiện đang sống cùng chị Í. Anh Rơ Mah K và chị Rơ Mah Í thỏa thuận giao cháu Rơ Mah Đông cho chị Í chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Đông đủ 18 tuổi. Chị Rơ Mah Í không yêu cầu anh Rơ Mah K cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Rơ Mah K được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, anh Rơ Mah K và chị Rơ Mah Í đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Rơ Mah K và chị Rơ Mah Í đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí thuận tình ly hôn là: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), anh Rơ Mah K và chị Rơ Mah Í mỗi người phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng), anh K tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà anh K đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số số 0006558 ngày 16/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho anh K số tiền 150.000đ (một trăm năm mười nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ