vanban.org

Bản án 79/2021/HSST — Hình sự

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 02/07/2021 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ăn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 c a Bộ luật Hình sự:

[1] Tuyên bố bị cáo Tr n Thanh Q phạm tội “Tàng trữ trái phép ch t ma túy”. ử phạt bị cáo Tr n Thanh Q 01 (Một năm 03 ba tháng tù. Thời hạn tù tính t ngày 08/3/2021. [2] Về xử lý vật chứng: ăn cứ Điều 46, 47 Bộ luật Hình sự, Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "TRẦN THANH Q BỊ TRUY TỐ VỀ TỘI "TÀNG TRỮ TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY" - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi,…"
  • Tòa quyết gì? ăn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 c a Bộ luật Hình sự:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TN
TỈNH TN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 79/2021/HS-ST
Ngày: 02-7-2021

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TN, TỈNH TN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Dung.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Tr n T n hát.

2. Ông Tr n Thanh Hải.

- Thư ký phiên tòa: Bà Ng Thị m oan,Thư ký Tòa án nhân dân thành phố TN, tỉnh TN.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN, tỉnh TN tham gia phiên toà: ng ê uân H ng Vinh, Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 7 năm 2021 tại trụ sở T a án nhân dân thành phố TN, tỉnh TN xét xử sơ th m công khai vụ án hình sự thụ lý số: 53/2021/TLST-HS ngày 13 tháng 5 năm 2021, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 63/2021/QĐ ST-HS ngày 14 tháng 6 năm 2021 đối với bị cáo:

Tr n Thanh Q, sinh ngày 21/3/1995 tại tỉnh TN; Nơi đăng ký nhân kh u thường trú và nơi cư trú hiện nay: Khu phố HB, phường HN, thành phố TN, tỉnh TN; Nghề nghiệp: Th c t tóc; Trình độ học v n: 12/12; Giới tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; T n giáo: kh ng; on ng Tr n Văn T, sinh năm 1970 và bà ê Ngọc S, sinh năm 1972; V , con: Kh ng có; Tiền án, tiền sự: Không có.

Về nhân thân: Quyết định số 04/QĐ-T ngày 16/01/2017 c a T a án nhân dân huyện CT, tỉnh TN áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện b t buộc đối với Tr n Thanh Q 18 tháng kể t ngày 29/11/2016, ch p hành xong ngày 28/02/2018, đư c giảm 03 tháng kể t ngày 28/02/2018 đến ngày 29/5/2018 theo Quyết định số 47/QĐ-T ngày 15/11/2017 c a T a án nhân dân huyện TC, tỉnh TN đ hết thời hạn đư c coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính .

Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ t ngày 08/3/2021 chuyển tạm giam t ngày 14/3/2021 cho đến nay; Bị cáo có mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

úc 15 giờ 15 phút, ngày 08/3/2021 tại nhà nghỉ HN, Khu phố X, Phường Y, thành phố TN, tỉnh TN, ng an phường Y, thành phố TN b t quả tang Tr n Thanh Q đang c t gi u trong túi qu n bên phải phía trước c a mình 01 bịch nylon hàn kín bên trong chứa tinh thể r n trong suốt và 01 t u th y tinh.

Quá trình điều tra chứng minh đư c: Do có nhu c u sử dụng ma túy, khoảng 14 giờ ngày 08/3/2021, Q đến khu vực bến xe khách TN thuộc Khu phố A, Phường B, thành phố TN gặp người thanh niên tên Tý kh ng rõ họ tên, địa chỉ mua 200.000 đ ng ma túy đá và đư c cho thêm 01 dụng cụ sử dụng ma túy. Sau khi mua đư c ma túy Q c t gi u trong túi qu n bên phải phía trước c a mình r i điện thoại cho Nguyễn T n , sinh năm 2000, ngụ p NT, xã BN, huyện DMC, tỉnh TN, kêu húc đến cửa số 10 T a thánh TN chở mình đến nhà nghỉ HN thuộc Khu phố X, Phường Y, thành phố TN có c ng việc thì đ ng ý và chở Q đến nhà nghỉ HN. Tại đây, Q một mình vào làm th tục nhận ph ng thì bị lực lư ng ng an kiểm tra b t quả tang.

* Tại bản Kết luận giám định số 300/KL-KTHS ngày 10/3/2021 c a h ng kỹ thuật hình sự ng an tỉnh TN kết luận: Mẫu tinh thể r n trong suốt trong 01 bịch nylon gửi đến giám định là ch t ma túy; oại Methamphetamine; Khối lư ng 0,5739 gam.

Quá trình điều tra Tr n Thanh Q thành kh n khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội c a mình.

Kết quả thu giữ và xử lý vật chứng: ó bản thống kê kèm theo

* Qua xác minh, bị cáo kh ng có tài sản nên kh ng tiến hành kê biên tài sản.

* Tại Bản cáo trạng số 57/CT-VKSTPTN ngày 12/5/2021 c a Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN, tỉnh TN truy tố Tr n Thanh Q về tội “Tàng trữ trái phép ch t ma túy” theo điểm c khoản 1 Điều 249 c a Bộ luật Hình sự.

* Tại phiên t a, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN, tỉnh TN trình bày bản luận tội đối với bị cáo, giữ nguyên quyết định như cáo trạng đ truy tố và đề nghị Hội đ ng xét xử:

Tuyên bố bị cáo Tr n Thanh Q phạm tội “Tàng trữ trái phép ch t ma túy”. ăn cứ điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 c a Bộ luật Hình sự: ử phạt bị cáo Q t 15 tháng tù đến 18 tháng tù.

Về xử lý vật chứng: ăn cứ Điều 46, 47 c a Bộ luật Hình sự, Điều 106 c a Bộ luật Tố tụng hình sự: Tịch thu tiêu h y 01 bì thư niêm phong ghi số vụ 300/K -KTHS có d u đ hình tr n c a Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh TN và chữ ký c a Giám định viên Nguyễn Văn Nguyện, Tr lý giám định Thi Sĩ hương; 01 t u th y tinh, 01 gi y vệ sinh có qu n băng keo trong suốt.

* Bị cáo Q kh ng tự bào chữa, kh ng tranh luận.

* ời nói sau cùng c a bị cáo: Bị cáo r t ăn năn, hối cải về hành vi c a bị cáo nên xin Hội đ ng xét xử xem xét giảm nh hình phạt cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về hành vi, quyết định tố tụng c a ơ quan điều tra ng an thành phố TN, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN, Kiểm sát viên: Trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đúng về th m quyền, trình tự, th tục quy định c a Bộ luật Tố tụng hình sự. Bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định c a ơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng c a ơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đ thực hiện đều h p pháp.

Về hành vi c a bị cáo: Quá trình điều tra, truy tố và xét xử tại phiên t a bị cáo Tr n Thanh Q đ th a nhận toàn bộ hành vi phạm tội c a mình. ời khai nhận c a bị cáo phù h p với lời khai c a người chứng kiến và các tài liệu, chứng cứ khác đ đư c thu thập có trong h sơ vụ án, có cơ sở xác định: Vào lúc 15 giờ 15 phút, ngày 08/3/2021 tại nhà nghỉ HN, Khu phố X, Phường Y, thành phố TN, tỉnh TN, Tr n Thanh Q đ có hành vi tàng trữ trái phép ch t ma túy; loại Methamphetamine; Khối lư ng 0,5739 gam nhằm mục đích để sử dụng thì bị

ng an phường 3, thành phố TN tiến hành kiểm tra b t quả tang. Bị cáo là người có đ năng lực chịu trách nhiệm hình sự. Bị cáo biết hành vi tàng trữ trái phép ch t ma túy là vi phạm pháp luật nhưng vẫn thực hiện hành vi tàng trữ trái phép loại ch t ma túy là loại Methamphetamine có khối lư ng t 0,1 gam đến dưới 05 gam nhằm mục đích để sử dụng. Do đó, có đ căn cứ xác định bị cáo Q đ phạm tội “Tàng trữ trái phép ch t ma túy”, tội phạm và hình phạt đư c quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 c a Bộ luật Hình sự. áo trạng c a Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN, tỉnh TN truy tố bị cáo là đúng người, đúng tội, có căn cứ pháp luật nên c n ch p nhận.

Hành vi c a bị cáo là nguy hiểm cho x hội với tính ch t nghiêm trọng, đ xâm phạm đến chế độ độc quyền quản lý ch t ma túy c a Nhà nước, đ ng thời là nguyên nhân làm phát sinh các tệ nạn x hội và các loại tội phạm khác, gây ảnh hưởng x u đến an ninh, trật tự, an toàn x hội. Mặt khác, bị cáo có nhân thân x u, đ t ng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện b t buộc 18 tháng nhưng tiếp tục sử dụng ma túy. Bị cáo nhận thức đư c tính ch t, mức độ và hậu quả hành vi c a mình nhưng vẫn cố ý phạm tội, thể hiện ý thức xem thường pháp luật c a bị cáo nên c n phải xét xử nghiêm đối với bị cáo.

Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có.

Tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự: Bị cáo thành kh n khai báo, ăn năn hối cải nên c n cho bị cáo hưởng tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 c a Bộ luật Hình sự.

Sau khi xem xét tính ch t, mức độ hành vi nguy hiểm c a bị cáo, các tình tiết tăng nặng, giảm nh trách nhiệm hình sự và nhân thân c a bị cáo, Hội đ ng xét xử xét th y c n áp dụng khung hình phạt tù có thời hạn, cách ly bị cáo ra kh i đời sống x hội một thời gian để cải tạo bị cáo thành c ng dân tốt và ph ng ng a chung.

Về hình phạt bổ sung: Theo các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án và lời khai tại phiên t a đều cho th y bị cáo kh ng có tài sản nên Hội đ ng xét xử quyết định kh ng áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị cáo.

Về xử lý vật chứng:

Đối với 01 bì thư niêm phong ghi số vụ 300/K -KTHS có d u đ hình tr n c a Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh TN và chữ ký c a Giám định viên Nguyễn Văn Nguyện, Tr lý giám định Thi Sĩ hương, bên trong có chứa 0,5163 gam Methamphetamine trả lại sau giám định là ch t ma túy Nhà nước c m tàng trữ, c m lưu hành nên c n tịch thu tiêu h y.

Đối với 01 t u th y tinh, 01 gi y vệ sinh có qu n băng keo trong suốt kh ng c n giá trị sử dụng nên c n tịch thu tiêu h y.

Đối với người tên Tý bán ma túy cho Tr n Thanh Q, do kh ng biết họ tên, địa chỉ nên chưa làm việc đư c, ơ quan ảnh sát điều tra ng an thành phố TN tiếp tục điều tra làm rõ để xử lý sau.

Đối với Nguyễn T n kh ng biết Tr n Thanh Q tàng trữ trái phép ch t ma túy nên không xem xét xử lý.

ét th y đề nghị c a đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố TN về điều luật áp dụng, tội danh, hình phạt, xử lý vật chứng phù h p với nhận định c a Hội đ ng xét xử nên ch p nhận.

Về án phí sơ th m: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ th m theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

ăn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 c a Bộ luật Hình sự:

[1] Tuyên bố bị cáo Tr n Thanh Q phạm tội “Tàng trữ trái phép ch t ma túy”. ử phạt bị cáo Tr n Thanh Q 01 (Một năm 03 ba tháng tù. Thời hạn tù tính t ngày 08/3/2021.

[2] Về xử lý vật chứng: ăn cứ Điều 46, 47 Bộ luật Hình sự, Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự:

Tịch thu tiêu h y đối với: 01 bì thư niêm phong ghi số vụ 300/K -KTHS có d u đ hình tr n c a Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh TN và chữ ký c a Giám định viên Nguyễn Văn Nguyện, Tr lý giám định Thi Sĩ hương, bên trong có chứa 0,5163 gam Methamphetamine trả lại sau giám định; 01 t u th y tinh, 01 gi y vệ sinh có qu n băng keo trong suốt.

Tình trạng, đặc điểm vật chứng theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 14/5/2021 đ đư c ơ quan ảnh sát điều tra ng an thành phố TN chuyển đến hi cục Thi hành án dân sự thành phố TN, tỉnh TN.

[3] Về án phí hình sự sơ th m: ăn cứ Điều 136 c a Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 c a Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016:

Bị cáo Tr n Thanh Q phải chịu 200.000 đ ng Hai trăm nghìn đ ng án phí hình sự sơ th m.

[4] Về quyền kháng cáo: Bị cáo có quyền kháng cáo đối với bản án c a T a án c p sơ th m trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án.

[5] Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 uật Thi hành hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- T ND tỉnh TN;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND TPTN;

- Nhà tạm giữ ng an T TN;

- h ng V 06 ng an tỉnh TN;

- CC THADS TPTN;

Đ K

- THAHS

- h ng ý lịch Sở Tư pháp tỉnh TN

- Bị cáo;

- Những người TGTT khác;

- ưu h sơ;

Đặng Thị Ngọc Dung VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tr n T n Phát Tr n Thanh H i

Đặng Thị Ngọc Dung Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- T ND tỉnh TN;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND TPTN;

- Nhà tạm giữ ng an T TN;

- h ng V 06 ng an tỉnh TN;

- CC THADS TPTN;

- THAHS

- h ng ý lịch Sở Tư pháp tỉnh TN

- Bị cáo;

- Những người TGTT khác;

- ưu h sơ;

Đặng Thị Ngọc Dung THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tr n Thanh H i Tr n T n Phát

Đặng Thị Ngọc Dung

Cỡ chữ