- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Hoàng Thị T và bị đơn Phạm Trọng P"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp ly hôn, nuôi con của nguyên đơn chị Hoàng Thị T đối với bị đơn anh Phạm Trọng P.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG —————————— Bản án số: 79 /2020/HNGĐ-ST Ngày 18- 8- 2020. V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Linh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Châu Hồng Nga.
2. Bà Nguyễn Thị Vân Khanh.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tố Anh - Thƣ ký Tòa án nhân dân Thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Luân - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 8 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 121/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 2 năm 2020 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 87/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 25/6/2020; Quyết định hoãn phiên tòa số 65/2020/QĐST-HNGĐ ngày 23/7/2020, giữa các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1977; thƣờng trú: Số 3.15 đƣờng số 1, khu nhà ở CN An Bình, khu phố Đ4, phƣờng B, Thành phố K, tỉnh Bình Dƣơng, có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Anh Phạm Trọng P, sinh năm 1977; thƣờng trú: Số 3.15 đƣờng số 1, khu nhà ở CN An Bình, khu phố Đ4, phƣờng B, Thành phố K, tỉnh Bình Dƣơng, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 17 tháng 1 năm 2020 và quá trình tố tụng nguyên đơn chị Hoàng Thị T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh Phạm Trọng P tự tìm hiểu yêu thƣơng nhau sau đó về chung sống với nhau năm 2002, vợ chồng làm chứng nhận kết hôn tại UBND phƣờng P, Thành phố N, tỉnh Bình Định (giấy chứng nhận kết hôn số 36, quyển số 01 ngày 11/3/2003). Từ khi về chung sống vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 4/2019 phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống, thƣờng xuyên cãi nhau. Mặc dù vợ chồng cố gắng hàn gắn nhƣng không mang lại kết quả. Nay tình cảm không còn chị T yêu cầu đƣợc ly hôn với anh P.
Về con chung: Chị T, anh P có 02 con chung tên Phạm Thái B, sinh ngày 27/5/2003 và Phạm Hoàng Thùy L, sinh ngày 26/7/2009. Khi ly hôn chị T yêu cầu đƣợc tiếp tục nuôi cháu B và L, không yêu cầu anh P phải cấp dƣỡng nuôi con chung.
- Tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Đối với bị đơn anh Phạm Trọng P: Quá trình tố tụng Tòa án đã triệu tập anh P yêu cầu cung cấp bản tự khai, quá trình tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; tham gia phiên tòa vào ngày 23/7/2020, 18/8/2020 anh P vắng mặt không lý do, không có ý kiến đối với yêu cầu của chị T và không cung cấp tài liệu chứng cứ cho Tòa án.
Tại biên bản xác minh nguyên nhân mâu thuẫn giữa chị T, anh P do Tòa án tiến hành ngày 16/3/2020, chính quyền địa phƣơng cung cấp thông tin: Chị T, anh P quá trình chung sống thực tế mâu thuẫn giữa hai vợ chồng, vấn đề chăm sóc, nuôi dạy con chung chính quyền địa phƣơng, hội phụ nữ không nắm rõ do không nhận đƣợc yêu cầu hòa giải cũng nhƣ sự giúp đỡ giải quyết đối với hôn nhân của chị T, anh P.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán đƣợc phân công thụ lý, giải quyết vụ án đã đƣợc thực hiện đúng, đầy đủ theo quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự, tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
Sự chấp hành pháp luật của đƣơng sự: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự và các quy định pháp luật liên quan. Bị đơn vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án nhận thấy yêu cầu ly hôn, nuôi con của nguyên đơn là có cơ sở theo quy định pháp luật, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đƣợc công khai tại phiên tòa, Tòa án nhân dân Thành phố Dĩ An nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với bị đơn anh Phạm Trọng P tham gia phiên tòa vào các ngày 23/7/2020, 18/8/2020, anh P vắng mặt không lý do. Chị Hoàng Thị T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 Tòa án xét xử vắng mặt chị T, anh P.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị T và anh Phạm Trọng P có chứng nhận kết hôn tại UBND phƣờng P, Thành phố N, tỉnh Bình Định (giấy chứng nhận kết hôn số 36, quyển số 01 ngày 11/3/2003). Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị T, anh P hợp pháp.
Về nội dung yêu cầu ly hôn của chị Hoàng Thị T: Qua trình bày của chị T thể hiện giữa chị và anh Phạm Trọng P trong quá trình chung sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống vợ chồng thƣờng xuyên cãi nhau, không quan tâm chăm sóc nhau. Xét, mục đích của hôn nhân nhằm xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, hạnh phúc, để đạt đƣợc mục đích trên vợ chồng phải thƣơng yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ và tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt. Qua yêu cầu của chị T thể hiện hôn nhân giữa chị và anh P không đạt đƣợc nên yêu cầu xin ly hôn của chị T là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chị T và anh P có 02 con chung tên Phạm Thái B, sinh ngày 27/5/2003 và Phạm Hoàng Thùy L, sinh ngày 26/7/2009. Sau khi ly hôn chị T yêu cầu đƣợc nuôi hai con chung và không yêu cầu anh P phải cấp dƣỡng nuôi con. Xét, hiện chị T có thu nhập và công việc ổn định, quá trình tố tụng không làm việc đƣợc với anh P. Vì vậy, yêu cầu nuôi con của chị T đƣợc chấp nhận phù hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị T không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Đối với quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Dĩ An phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử. Do vậy, đƣợc chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị T phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 144, khoản 4 Điều 147, Điều 271, 273, 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 56, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp ly hôn, nuôi con của nguyên đơn chị Hoàng Thị T đối với bị đơn anh Phạm Trọng P.
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị T đƣợc ly hôn anh Phạm Trọng P (giấy chứng nhận kết hôn số 36, quyển số 01 ngày 11/3/2003 do UBND phƣờng P, Thành phố N, tỉnh Bình Định cấp.
1.2 Về con chung, cấp dƣỡng nuôi con: Tiếp tục giao hai con chung cháu Phạm Thái B, sinh ngày 27/5/2003 và Phạm Hoàng Thùy L, sinh ngày 26/7/2009 cho chị Hoàng Thị T trực tiếp nuôi dƣỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T không yêu cầu anh Phạm Trọng P cấp dƣỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn chị Hoàng Thị T, anh Phạm Trọng P đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Chị T phải tạo điều kiện cho anh P trong việc thăm nom, chăm sóc con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con.
1.3 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Hoàng Thị T không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
2. Về án phí: Chị Hoàng Thị T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0040118 ngày 25 tháng 2 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An (nay là Thành phố Dĩ An), tỉnh Bình Dƣơng.
Chị Hoàng Thị T và anh Phạm Trọng P vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Đƣơng sự (2); - VKSND TP Dĩ An (1); - CC THADS TP Dĩ An (1); - TAND tỉnh Bình Dƣơng (1); - UBND P P, Quy Nhơn (1); - Lƣu: VT, hồ sơ vụ án (2). | THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Linh |