vanban.org

Bản án 79/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

* Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Hải T.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Hải T được ly hôn với anh Nguyễn Thành N. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hải T - Nguyễn Thành N"
  • Tòa quyết gì? * Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Hải T.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GÒ CÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
- Bản án số:79/2020/HNGĐ-ST
- Ngày 19 tháng 3 năm 2020.
- V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Liễu.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Công Mẫn

2. Ông Nguyễn Minh Quốc

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Long – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Gò Công.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Gò Công tham gia phiên tòa: Ông Phan Ngọc Thanh - Kiểm sát viên

Ngày 19 tháng 3 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Gò Công - Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 367/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2019 về: “Ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2020/QĐXX-ST ngày 17 tháng 02 năm 2020, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hải T, sinh năm 1995 (Xin vắng mặt)

Địa chỉ: Khu phố B, Phường B, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thành N, sinh naêm 1991 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp T, xã L, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN :

* Theo đơn xin ly hôn ngày 03/12/2019 và trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Hải T trình bày: Chị và anh N tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức cưới và được Ủy ban nhân dân xã L cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn năm 2017. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2019 phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do vợ chồng sống không hợp nhau, anh N thường xuyên cờ bạc. Chị khuyên nhiều lần nhưng anh không sửa đổi. Chị và anh N sống ly thân nay 01 năm, trong thời gian này vợ chồng không có trao đổi để hàn gắn tình cảm. Nay chị thấy không còn tình cảm với anh N nên yêu cầu ly hôn với anh.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

* Bị đơn Nguyễn Thành N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải hai lần, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh N không đến dự phiên tòa cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến về việc chị T xin ly hôn với anh. Toà án tiếp tục đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Hải T có đơn đề nghị giải quyết việc ly hôn giữa chị và anh Nguyễn Thành N địa chỉ ấp T, xã L, thị xã G, Tiền Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.

Chị Nguyễn Hải T có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Thành N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng anh vẫn vắng mặt không lý do, vì vậy căn cứ khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227 ; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị T và anh N.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hải T và anh Nguyễn Thành N kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, được Ủy ban nhân dân xã L cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn năm 2017 là hôn nhân hợp pháp. Nay chị T yêu cầu ly hôn cần được xem xét giải quyết theo quy định Luật Hôn nhân và Gia đình.

Xét yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Hải T là có cơ sở bởi thời gian chung sống giữa vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn, chị T cho rằng nguyên nhân do vợ chồng sống không hợp nhau, anh N thường xuyên cờ bạc. Chị khuyên nhiều lần nhưng anh không sửa đổi. Chị và anh N sống ly thân nay 01 năm, trong thời gian này vợ chồng không có trao đổi để hàn gắn tình cảm. Nay chị thấy không còn tình cảm với anh N nên yêu cầu ly hôn với anh.

Qua xác minh tại chính quyền địa phương được biết chị T và anh N hiện tại đã sống ly thân nhau. Anh N thường đến nhà chị T gây rối trật tự, chị T có đến báo công an rất nhiều lần. Hơn nữa, khi chị T xin ly hôn, Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh N không đến để trình bày ý kiến về việc chị T xin ly hôn, chứng tỏ anh N cũng không còn thiết tha hàn gắn tình cảm với chị T.

Xét thấy mâu thuẫn giữa hai bên đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị T được ly hôn với anh N là phù hợp Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

- Về con chung: Không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra để giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra để giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Hải T là nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận toàn bộ.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

* Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Hải T.

1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Hải T được ly hôn với anh Nguyễn Thành N.

2. Về con chung: Không có.

3. Về tài sản chung : Không có.

4. Về nợ chung : Không có.

5. Về án phí: Chị Nguyễn Hải T phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 43491 ngày 09/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công. Như vậy, chị Nguyễn Hải T đã nộp đủ án phí.

6. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Hải T, anh Nguyễn Thành N có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sư; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. * Nơi nhận:

Cỡ chữ