- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Mỹ Châu - Ngụy Mỹ Cảnh"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Mỹ C.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Bản án số:79/2019/HNGĐ-ST Ngày:11/7/2019. V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Huỳnh Trường.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Tám;
2. Ông Bà Phan Thị Đẹp;
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Phạm Vân Trang – Thư ký Toà án nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố M tham gia phiên tòa: Bà Triệu Thị Ngân Hà - Kiểm sát viên .
Ngày 11 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở, Toà án nhân dân thành phố M xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 208/2019/TLST-HNST ngày 28 tháng 3 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 83/2019/QĐ-ST ngày 27/5/2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Mỹ C, sinh năm 1970;( Có mặt)
Địa chỉ: số 34 đường T, Phường 4,thành phố M, tỉnh Tiền Giang;
2. Bị đơn: Ông Ngụy Mỹ C, sinh năm 1968; (C vắng mặt không lý do).
Địa chỉ: số 34 đường T, Phường 4,thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản khai và quá trình tố tụng Bà Huỳnh Thị Mỹ C trình bày: Bà và ông Ngụy Mỹ C là vợ chồng có đăng ký kết hôn vào năm 1998. Thời gian đầu bà và ông C chung sống hạnh phúc nhưng đến khoảng đầu năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn do ông C không quan tâm, chăm sóc vợ con, thường xuyên bất hòa, cải vã, hành hung bà. Vợ chồng đã ly thân từ đó đến nay, nên bà yêu cầu được ly hôn ông C.
Về con chung: có 03 con chung tên Ngụy Huỳnh Hoàng T, sinh năm 1989, Ngụy Huỳnh Hòang Y, sinh ngày 17/3/2001, đã trưởng thành, Ngụy Huỳnh Hoàng K, sinh ngày 26/6/2002. Khi ly hôn, bà yêu cầu được nuôi dưỡng cháu K, không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn là Ông Ngụy Mỹ C vắng mặt và không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà C khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông C,. Do đó Tòa án xác định đây là quan hệ pháp luật tranh chấp “Ly hôn” theo quy định tại các điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Ông C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông C.
Đối với yêu cầu xin ly hôn của bà C, Tòa xét thấy:
Theo lời trình bày của bà C thì bà và ông C phát sinh mâu thuẫn và ly thân với nhau từ đầu năm 2014 đến nay, nguyên nhân là do ông C không quan tâm, chăm sóc vợ con, thường xuyên bất hòa, cải vã. Ông C còn hành hung bà. Hiện nay bà không còn tình cảm với ông C. Xét thấy Tòa án đã nhiều lần triệu tập ông C để hòa giải nhằm hàn gắn mối quan hệ vợ chồng. Tuy nhiên, ông C vắng mặt và không có ý kiến, cho thấy ông C không có thành ý cứu vãn mối quan hệ vợ chồng với bà C. Bên cạnh đó, xét thấy thời gian bà C và ông C sống ly thân đã kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Tòa chấp nhận yêu cầu của bà C, cho bà C được ly hôn ông C.
Về con chung: có 03 con chung tên Ngụy Huỳnh Hoàng T, sinh năm 1989, Ngụy Huỳnh Hòang Y, sinh ngày 17/3/2001, đã trưởng thành, Ngụy Huỳnh Hoàng K, sinh ngày 26/6/2002. Khi ly hôn, bà C yêu cầu được nuôi dưỡng cháu K, không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con; yêu cầu này của bà C là phù hợp nguyện vọng cháu K và phù hợp pháp luật nên Tòa chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: bà C phải chịu án phí theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
Việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, nguyên đơn từ khi thụ lý đến trước khi mở phiên tòa và tại phiên tòa Hội đồng xét xử tuân thủ đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự, đối với bị đơn Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng đúng quy định pháp luật nhưng vẫn vắng mặt không lý do là không chấp hành pháp luật.
Về nội dung vụ án: bà C và ông C phát sinh mâu thuẫn và ly thân với nhau từ đầu năm 2014 đến nay, nguyên nhân là do ông C không quan tâm, chăm sóc vợ con, thường xuyên bất hòa, cải vã. Hiện nay bà C không còn tình cảm với ông C. Xét thấy Tòa án đã nhiều lần triệu tập ông C để hòa giải nhằm hàn gắn mối quan hệ vợ chồng. Tuy nhiên, ông C vắng mặt ;bà C và ông C sống ly thân đã kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, đề nghị Tòa chấp nhận yêu cầu của bà C, cho bà C được ly hôn ông C.
Về con chung: có 03 con chung tên Ngụy Huỳnh Hoàng T, sinh năm 1989, Ngụy Huỳnh Hòang Y, sinh ngày 17/3/2001, đã trưởng thành, Ngụy Huỳnh Hoàng K, sinh ngày 26/6/2002. Khi ly hôn, bà C yêu cầu được nuôi dưỡng cháu K, không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con, yêu cầu của bà C là phù hợp nguyện vọng cháu K nên đề nghị Tòa chấp nhận
Về tài sản chung và nợ chung: bà C trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Mỹ C.
- Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Mỹ C được ly hôn ông Ngụy Mỹ C.
- Về con chung: Bà Huỳnh Thị Mỹ C được quyền nuôi cháu Ngụy Huỳnh Hoàng K, sinh ngày 26/6/2002.Ông C không phải cấp dưỡng nuôi con do bà C không yêu cầu.
Ông Ngụy Mỹ C có quyền thăm nom, chăm sóc con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở.
- Về tài sản và nợ chung : không có.
2. Về án phí: Bà Huỳnh Thị Mỹ C phải chịu 300.000đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Bà C đã nộp 300.000đồng theo biên lai 0013996 ngày 28/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang xem như nộp xong.
3.Bà Huỳnh Thị Mỹ C có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Ngụy Mỹ C có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang. - VKS nhân dân Thành phố M. - Chi cục Thi hành án dân sự TP M. - Ủy ban nhân dân Phường 7 TP M. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ, án văn. | Nguyễn Huỳnh Trường |