vanban.org

Bản án 79/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vương Thị Ngọc T - Nguyễn Văn D ly hôn mâu thuẫn gia đình"
  • Căn cứ chính? luật T t n dân s; Điều 56 Luật Hôn nhân v ia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân v ia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

N

N

N M

N

c

– d – H nh h c

N

N N

n n s : 79/2019/HNGĐ-ST

N : 30-7-2019 “V/v Tranh chấp hôn nhân và ia đình

về l hôn và nuôi con”

NHÂN DANH

N

N

Ủ N

N M

N N N N

N

N TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Lê Thị Vân Quỳnh

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Thái Kim Thành.

Bà N u ễn Thị Thiểu.

- Thư ký phiên tòa: Lưu Thị Mỹ Linh - Thư ký T a n nhân dân hu n G

u, tỉnh Tâ Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Lê Văn Ho n - Kiểm s t viên

N 30 th n 7 năm 2019, t i Tr s T a n nhân dân hu n G

u t

côn khai s th m v n th lý s 67/2019/TLST-HNGĐ n 19 th n 02 năm 2019 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về l hôn và nuôi con”, theo Qu t định đưa v n ra t s 52/2019/QĐXXST-HNGĐ n 26 tháng 6 năm 2019, i a c c đư n s :

- Nguyên đơn: Bà Vư n Thị N ọc T, sinh năm: 1973 “Vắn mặt”.

- Bị đơn: Ông N u ễn Văn , sinh năm: 1966 “Vắn mặt”.

Cùn địa chỉ: ấp C, ã C, hu n G, tỉnh Tâ Ninh.

N

N Ụ N:

Theo đơn khởi kiện ngày 19 tháng 02 năm 2019 và qua các lần làm việc, nguyên đơn bà Vương Thị Ngọc T trình bày: Bà và ông N u ễn Văn chung s n v o năm 1996, hôn nhân t n u n, có tìm hiểu, có tổ chức lễ cưới, vợ chồn có đăn ký k t hôn t i Ủ ban nhân dân xã C, hu n G v o ngày 19-8-2005. Ngày cưới ia đình chồn cho bà đôi bôn v n 24K 01 chỉ, 01 sợi dâ chu ền 01 chỉ vàng 24k. S n tran n khôn c n do vợ chồn đã b n để l m ăn. Sau khi cưới vợ chồn s n chun với cha mẹ chồn t i ấp C, ã C, 02 th n sau vợ chồn được cha mẹ chồn cho ph n đất cất nh ra riên cho đ n khi ly thân.

Vợ chồn có 02 con chung tên N u ễn Th nh N, sinh n 23-01-1998 và N u ễn Th nh L, sinh n 09-3-2001, hi n con đan s n chun với bà.

Về t i s n chun v nợ chung: Không có.

Vợ chồn chun s n h nh phúc đ n năm 2017 thì ph t sinh mâu thuẫn v đ n đ u năm 2019 thì mâu thuẫn tr m trọn . N u ên nhân do chồn bà không quan tâm đ n vợ con. Ông l m ra bao nhiêu tiền thì tiêu i cho c nhân h t. Cháu L bị b nh tim nên vi c điều trị rất t n k m, c ph n đất bà v con đan s n cũn đã chu ển nhượn cho n ười kh c. Ông D không nh n khôn ph bà nuôi và trị b nh cho con m c n bỏ nh đi. Vợ chồn l thân từ th n 02-2019 đ n na . Từ khi ly thân ông D chỉ về nh khi có đ m ti c, cũn khôn ph tiền để b nuôi con, vợ chồn khôn b n vi c đo n t . Nay tình c m vợ chồn không còn nên bà yêu c u được l hôn với ông D.

Về con chun : Ch u N đã th nh niên t lao độn sinh s n được nên bà khôn êu c u i i qu t. Bà êu c u được ti p t c nuôi cháu L và khôn êu c u chồn b có n hĩa v cấp dưỡn nuôi con.

Về t i s n chun v nợ chun : Bà khôn êu c u i i qu t.

Ông N u ễn Văn nhiều l n được T a n tri u tập hợp l nhưn vắn mặt khôn có lý do nên T a n khôn hi nhận được ý ki n của ông D.

Đ i di n Vi n kiểm s t nhân dân hu n G

u tham ia phiên t a ph t biểu: Từ khi th lý cho đ n trước thời điểm Hội đồn t n hị n, Th m ph n, Hội đồn t , Thư ký phiên t a v nh n n ười tham ia t t n tuân thủ đún theo ph p luật t t n dân s . Đ i với ý ki n về vi c i i qu t v n, đề n hị Hội đồn t chấp nhận êu c u l hôn của bà T đ i với ông D; đồn thời, hi nhận ý ki n của b T về con chun t i s n chun và nợ chun .

N ẬN ỊN Ủ

N:

Sau khi n hiên cứu c c t i li u có tron hồ s v n được th m tra t i phiên t a v căn cứ v o k t qu tranh luận t i phiên t a. Hội đồn t nhận định:

1 Về t t n : N u ên đ n có đ n in t vắn mặt, bị đ n đã được tri u tập hợp l đ n d phiên t a l n thứ hai nhưn vắn mặt không có lý do chính đ n . Hội đồn t vẫn ti n h nh t tron trườn hợp vắn mặt c c đư n s l phù hợp với Điều 228 ộ luật T t n dân s .

2 Về nội dun :

[2.1] Về hôn nhân: Bà T và ông D chun s n với nhau v o năm 1996, có tìm hiểu, hôn nhân t n u n và có đăn ký k t hôn t i Ủ ban nhân dân ã C, hu n G v o năm 2005 nên hôn nhân của ôn b là hợp ph p, được ph p luật côn nhận v b o v . Na bà Tcó êu c u ly hôn, T a n th lý v i i qu t theo thủ t c chun .

Xét mâu thuẫn i a ông bà thì thấ : Bà T trình bày vợ chồn mâu thuẫn do con bị b nh tim ph i điều trị rất t n k m nhưn ôn khôn ph bà lo cho con kể c vật chất v tinh th n. Ôn

c n bỏ nh đi và vợ chồn l thân từ th n 02-2019 đ n na . Vợ chồn khôn c n quan tâm đ n nhau cũn như khôn ai có thi n chí h n ắn ia đình. Từ đó thấ rằn , mâu thuẫn i a ông bà đã tr m trọn , đời s n chun khôn thể k o d i, m c đích hôn nhân khôn đ t được. Vì vậ , Hội đồn t c n chấp nhận êu c u l hôn của bà T đ i với ông Dl phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân v ia đình.

[2.2] Về con chun : T êu c u được qu ền ti p t c trông nom, chăm sóc nuôi dưỡn , i o d c ch u N u ễn Th nh L, sinh n 09-3-2001, bà không yêu c u ôn có n hĩa cấp dưỡn nuôi con. X t thấ , êu c u của bà T là phù hợp với với Điều 81 Luật Hôn nhân v ia đình nên Hội đồn t c n chấp nhận.

Riêng cháu N u ễn Th nh N, sinh n 23-01-1998 đã th nh niên t lao độn sinh s n được, bà T khôn êu c u nên khôn đặt ra i i qu t.

[2.3] Về t i s n chun và nợ chun : Bà T khôn có êu c u nên khôn đặt ra i i qu t. Trườn hợp ông có êu c u sẽ được T a n i i qu t bằn v n khác.

[3] Như nhận định trên, to n bộ đề uất của vị đ i di n Vi n kiểm s t nhân dân hu n G

u l có căn cứ, Hội đồn t c n chấp nhận.

[4 Về n phí: Bà T ph i chịu 300.000 đồn n phí hôn nhân ia đình s th m theo qu định t i kho n 5 Điều 27 N hị qu t 326/2016/U TVQH n 30-12-2016 của Ủ ban thườn v Qu c hội qu định về n phí, l phí T a n.

Vì c c lẽ trên,

ỊN :

Căn cứ v o Điều 228 ộ luật T t n dân s ; c c điều 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân v ia đình; kho n 5 Điều 27 N hị qu t 326/2016/U TVQH n 30-12-2016 của Ủ ban thườn v Qu c hội qu định về phí, l phí T a n:

1/. Về hôn nhân: Chấp nhận êu c u l hôn của bà Vư n Thị N ọc Tđ i với ông N u ễn Văn . Bà T được l hôn với ông D.

2/. Về con chun : Giao cháu N u ễn Th nh L, sinh n 09-3-2001 cho bà Vư n Thị N ọc T được qu ền ti p t c trôn nom chăm sóc nuôi dưỡn i o d c. Ông D khôn ph i cấp dưỡn nuôi con.

Ông D có qu ền v n hĩa v thăm nom con m khôn ai được c n tr .

Riêng cháu N u ễn Th nh, sinh n 23-01-1998 đã th nh niên t lao độn sinh s n được, bà T khôn êu c u nên khôn đặt ra i i qu t.

3/. Về t i s n chun v nợ chun : Bà T không có yêu c u nên khôn đặt ra i i qu t.

4/. Về n phí: Bà T chịu 300.000 đồn n phí hôn nhân s th m, được khấu trừ v o s tiền t m ứn n phí đã nộp l 300.000 đồn theo biên lai thu s 0008726 n 12-02-2019 của Chi c c Thi h nh n dân s hu n G

u. Bà T đã nộp đủ tiền n phí.

C c đư n s được qu ền kh n c o lên T a n nhân dân tỉnh Tâ Ninh tron h n 15 n kể từ n nhận được b n n hoặc b n n được t n đ t hợp l .

Trườn hợp b n n, qu t định được thi h nh theo qu định t i Điều 2 Luật Thi h nh n dân s , thì n ười được thi h nh n dân s , n ười ph i thi h nh n dân s có qu ền thỏa thuận thi h nh n, qu ền êu c u thi h nh n, t n u n thi h nh n hoặc bị cưỡn ch thi h nh n theo qu định t i c c Điều 6, 7 v 9 Luật Thi h nh n dân s ; thời hi u thi h nh n được th c hi n theo qu định t i Điều 30 Luật Thi h nh n dân s .

M

N

M

Cỡ chữ