vanban.org

Bản án 79/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN!MINH!HOÁ!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG BÌNH
!
Bản án số: 79/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 27/11/2018
“V/v tranh chấp hôn nhân & gia đình”

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

!

TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!MINH!HOÁ,!TỈNH!QUẢNG!BÌNH!

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm"phán"-"Chủ"toạ"phiên"toà: Ông Đinh Đức Cảnh

Các"Hội"thẩm"nhân"dân:"

Ông: Đinh Minh Tặng

Ông: Trương Đình Quang

- Thư ký phiên toà: Bà Đinh Thị Kim Cúc –Thư ký Tòa án

- Đại diện VKSND huyện Minh Hóa tham gia phiên tòa: Không

Ngày 27 tháng 11 năm 2018, tại phòng xử án, Toà án nhân dân huyện Minh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 72/2018/TLST - HNGĐ ngày 17/10/2018 về “ Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 615/2018/QĐXXST- HNGĐ ngày 02/11/2018 giữa các đương sự:

1."Nguyên"đơn: Chị Đinh Thị Ch; sinh năm 198*

Địa chỉ: Bản Y, xã T, huyện M, tỉnh Quảng Bình. Có đơn xin xét xử vắng mặt

2."Bị"đơn:"Anh Cao Cấp T; sinh năm 198*

Địa chỉ: Bản Y, xã T, huyện M, tỉnh Quảng Bình. Vắng mặt.

!

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Tại"đơn"khởi"kiện"đề"ngày"08/10/2018"và"quá"trình"xét"xử,"nguyên"đơn"chị" Đinh"Thị"Ch"trình"bày:

- Về hôn nhân: Chị Ch và anh T quen biết, yêu thương nhau và tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn vào ngày 12/4/2002 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện M, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Thời gian đầu hai vợ chồng sống hạnh phúc sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, thời gian chung sống hai vợ chồng luôn xảy ra mâu thuẫn, anh T thường xuyên cãi vã, đánh đập mẹ con chị Ch. Nhận thấy cuộc sống vợ chồng không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Ch làm đơn yêu cầu được ly hôn với anh T.

- Con chung của vợ chồng: Hai vợ chồng có 02 con chung là Cao Thanh N-sinh ngày 16/6/200* và Cao Tiến Ng – sinh ngày 26/9/200*. Nguyện vọng của chị Ch là xin được nuôi hai con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng.

- Tài sản chung và nợ chung: Không có.

Bị đơn anh Cao Cấp T không có ý kiến bằng văn bản theo thông báo thụ lý của Tòa án cũng không đến Tòa án theo giấy triệu tập, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm và thông báo mở lại phiên tòa của Tòa án. Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng bằng dịch vụ bưu chính. Việc anh Th không đến Tòa án để giải quyết vụ án thể hiện thái độ không hợp tác với Tòa án nên căn cứ Bộ luật Tố tụng dân sự giải quyết vụ án theo thủ tục chung.

Ngày 30/10/2018, Toà án nhân dân huyện Minh Hoá đã mở phiên tòa xét xử sơ thẩm ly hôn đối với chị Ch và anh T. Mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng anh T vẫn vắng mặt nên Toà án đã hoãn phiên toà vì vắng mặt bị đơn.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng: Việc chị Đinh Thị Ch yêu cầu giải quyết ly hôn với anh Cao Cấp T, xét yêu cầu khởi kiện là đúng quy định của pháp luật cần chấp nhận và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Minh Hóa. Nguyên đơn có đơn đề nghị xin xét xử vắng mặt căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

[2]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ch và anh T chung sống với nhau vào năm 2002 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và được UBND xã H, huyện M, tỉnh Quảng Bình cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 12/4/2002, đây là cuộc hôn nhân hợp pháp.

[3]. Xét yêu cầu ly hôn của chị Ch: Vợ chồng chị Ch và anh T không còn yêu thương, quý trọng, quan tâm, chăm sóc và giúp đỡ lẫn nhau nữa thể hiện qua lời trình bày của chị Ch tại Tòa án. Chị Ch và anh T có nhiều mâu thuẫn do bất đồng trong cuộc sống. Tòa án xét thấy tình trạng hôn nhân của chị Ch và anh T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy yêu cầu xin ly hôn của chị Ch là có căn cứ để chấp nhận.

[4]. Về con chung: Hai vợ chồng có 02 con chung là Cao Thanh N- sinh ngày 16/6/200* và Cao Tiến Ng – sinh ngày 26/9/200*, hiện con đang sống cùng với chị Ch, chị Ch yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con, xuất phát từ lợi ích mọi mặt của con xét thấy cần giao con cho mẹ nuôi dưỡng là đúng quy định của pháp luật. Do đó, Hội đồng xét xử thống nhất cho chị Ch tiếp tục nuôi dưỡng hai con và không buộc anh T phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

[5]. Tài sản chung và nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[6]. Về án phí: Chị Đinh Thị Ch phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT!ĐỊNH:!

Căn cứ vào các Điều 28, 147, 227, 228 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 56, 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Đinh Thị Ch và anh Cao Cấp T.

2. Về nuôi con chung: Giao hai con chung là Cao Thanh N- sinh ngày 16/6/200* và Cao Tiến Ng – sinh ngày 26/9/200* cho chị Đinh Thị Ch trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Cao Cấp T không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con. Không ai được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chung, khi cần thiết vì quyền lợi của con một trong hai bên có quyền làm đơn yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

3. Về chia tài sản chung và nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4. Về án phí: Chị Đinh Thị Ch phải chịu 300.000 đ án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đ theo biên lai số: 0004077 ngày 17/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình. Chị Đinh Thị Ch đã nộp đủ án phí.

5. Quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (27/11/2018). Chị Đinh Thị Ch và anh Cao Cấp T có quyền kháng cáo bản án kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.!

!

Cỡ chữ