- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận Nguyễn Thị N và Trần Tuấn T là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 79/2018/ HNGĐ-ST Ngày: 15-11-2018 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Út.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đặng văn Hai;
Ông Nguyễn Phát Triển.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn T Vinh - Th ký Toà án nhân dân huy n Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 15 tháng 11 năm 2018, tại Hội tr ờng xét xử, Toà án nhân dân huy n Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 300/2018/TLST-HNGĐ, ngày 05/10/2018, về “Ly hôn” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 84/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 02/11/2018 giữa các đ ơng sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị N - Sinh năm: 1990. (có mặt);
Địa chỉ: 112, khóm B H, thị trấn L V, huy n Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Trần Tuấn T - Sinh năm: 1992. (có mặt);
Địa chỉ: 322A/TĐ, ấp T Đ, xã T T, huy n Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi ki n ngày 24/9/2018 và tại phiên tòa nguyên đơn Nguyễn Thị N trình bày:
Vào năm 2008 Nguyễn Thị N và Trần Tuấn T sống chung với nhau nh vợ chồng, nh ng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Trong quá trình sống chung vợ chồng th ờng xuyên xảy ra mâu thuẩn, anh T không lo làm ăn, không lo cho kinh tế gia đình, đến khoảng tháng 6/2018 thì ly thân cho đến nay, không còn liên lạc qua lại và không ai quan tâm đến ai. Nguyễn Thị N yêu cầu đ ợc ly hôn với Trần Tuấn T. Về con chung, vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Quang D, sinh ngày: 14/7/2014. Nguyễn Thị N hi n đang nuôi con và yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi con và không yêu cầu Trần Tuấn T cấp d ỡng. Về tài sản và nợ chung Nguyễn Thị N không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên tòa bị đơn Trần Tuấn T trình bày:
Theo lời trình bày của Nguyễn Thị N là đúng, năm 2008 Nguyễn Thị N và Trần Tuấn T sống chung với nhau nh vợ chồng, nh ng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình sống chung cũng có mâu thuẩn nh chị N trình bày, anh T đồng ý ly hôn với chị N. Về con chung Trần Tuấn T đồng ý Nguyễn Thị N tiếp tục nuôi con và anh T không cấp d ỡng nuôi con. Tài sản và nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã đ ợc thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về hôn nhân: Nguyễn Thị N và Trần Tuấn T sống chung nh vợ chồng từ năm 2008 đến nay nh ng không có đăng ký kết hôn theo quy định. Do đó, pháp luật không công nhận là vợ chồng, vì đã vi phạm vào khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình.
Tại khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình có ghi:
“1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.
Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.”
Tại khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình có ghi:
“1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.”
Đối chiếu khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình có ghi:
“2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này....”.
Về con chung: Hi n nay Nguyễn Thị N đang trực tiếp nuôi Nguyễn Quang D, sinh ngày: 14/7/2014; Trần Tuấn T đồng ý giao con cho Nguyễn Thị N đ ợc quyền tiếp tục nuôi con, sự thỏa thuận này là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.
Về cấp d ỡng: Đáng lý ra Trần Tuấn T không trực tiếp nuôi con thì phải có nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi con theo Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình, nh ng Nguyễn Thị N không yêu cầu Trần Tuấn T cấp d ỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không đặt thành vấn đề xem xét, giải quyết.
Về tài sản và nợ chung: Nguyễn Thị N và Trần Tuấn T không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng không xem xét giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn Nguyễn Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là có căn cứ và phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn và nhân gia đình; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không công nhận Nguyễn Thị N và Trần Tuấn T là vợ chồng.
2. Về con chung và cấp d ỡng: Nguyễn Thị N đ ợc quyền tiếp tục nuôi con là Nguyễn Quang D, sinh ngày: 14/7/2014; Trần Tuấn T không phải cấp d ỡng nuôi con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không đ ợc cản trở ng ời không trực tiếp nuôi con trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.
3. Về án phí sơ thẩm: Nguyễn Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Đ ợc khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà chị N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: 0002468, ngày 05/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp (Nguyễn Thị N đã nộp xong).
Các đ ơng sự đ ợc quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (15/11/2018).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐT; - VKSND huy n LV; - CCTHADS huy n LV; - Các đ ơng sự; - L u HS, AV. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Văn Út |