- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Tranh chấp đất đai giữa Võ Văn S với Võ Văn G"
- Tòa quyết gì? Áp d ng Điều 245 và Điều 254 Bộ luật dân sự năm 15.
| T C UYỆ MỎ CÀY M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T T ản án số: 79/2017/DS-ST Ngày: 04-10-2017 V/v Tranh chấp yêu cầu mở lối đi qua bất động sản liền kề |
NHÂN DANH
ƯỚC C NG HOÀ XÃ H I CH
ỆT NAM
T À
UYỆ MỎ CÀY M - TỈNH BẾN TRE
- Thành phần H i đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Dương Tiến Dũng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Văn hàn
Ông Phạm ồng Vũ
- Th ký phiên tòa: Ông Lê Văn Tuấn - Thư ký Toà án nhân dân huy n M ày am, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Ông Võ Văn Thành - Kiểm sát viên.
Trong ngày 04 tháng 10 năm
tại tr sở Tòa án nhân dân huy n M ày am tỉnh ến Tre xét x sơ th m c ng khai v án dân sự th lý số: 90/2017/TLST-DS ngày 09 tháng 6 năm 7 về vi c Tranh chấp yêu cầu mở lối đi qua bất động sản liền kề theo uyết đ nh đưa v án ra xét x số: 90/
/ ĐXXST-DS ngày 21 tháng 9 năm
giữa:
1. Nguyên đơn:
Anh Võ Văn S sinh năm: 96 ;
ơi cư trú: ấp A, xã B, huy n M, tỉnh Bến Tre (có mặt).
2. Bị đơn:
Ông Võ Văn G sinh năm: 933;
ơi cư trú: ấp A, xã B, huy n M, tỉnh Bến Tre.
Ng ời đại diện theo ủy quyền của bị đơn:
Anh Võ Văn sinh năm: 9 ;
ơi cư trú: ấp A, xã B, huy n M, tỉnh Bến Tre (có mặt).
3. Ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ch Nguyễn Th S1 sinh năm : 96 ;
ơi cư trú: ấp A, xã B, huy n M, tỉnh Bến Tre (có mặt).
3.2. Ch Võ Th X sinh năm: 985;
3.3. Ch Võ Th X1 sinh năn: 988;
3.4. Ch Võ Th X2 sinh năm: 1989;
ơi cư trú: ấp A, xã B, huy n M, tỉnh Bến Tre.
3.5. Ch Võ Th X3 sinh năm: 993;
ơi cư trú: ấp T, xã B, huy n M, tỉnh Bến Tre.
Ng ời đại diện theo ủy quyền của chị Võ Thị X, chị Võ Thị X1, chị Võ Thị X2 và chị Võ Thị X3:
Anh Võ Văn S sinh năm: 1962;
ơi cư trú: ấp A, xã B, huy n M, tỉnh Bến Tre (có mặt).
3.6. Bà Kiên Th P sinh năm: 93 ;
ơi cư trú: ấp A, xã B, huy n M, tỉnh Bến Tre.
Ng ời đại diện theo ủy quyền của bà Kiên Thị P:
Anh Võ Văn sinh năm: 9 2;
ơi cư trú: ấp A, xã B, huy n M, tỉnh Bến Tre (có mặt).
3.7. Anh Võ Nhựt T sinh năm: 99 ;
3.8. Anh Võ Văn Lam S2 sinh năm: 994;
ơi cư trú: ấp A, xã B, huy n M, tỉnh Bến Tre.
Anh Võ Nhựt T và anh Võ Văn Lam S2 có đơn xin xét x vắng mặt.
U
Ụ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, đơn khởi kiện bổ sung, biên bản hòa giải cũng nh tại phiên tòa anh Võ Văn S trình bày:
Phần đất của anh thuộc th a số 208 tờ bản số 02 tọa lạc tại ấp A, xã B. Từ phần đất của anh muốn đi ra lộ công cộng phải đi qua đất của cha anh là ng Võ Văn G thuộc th a số 131 tờ bản đồ số 16. Ngoài lối đi này ra anh không có lối đi nào khác. Hi n tại, anh vẫn đang đi trên lối đi qua đất của ng G nhưng lối đi này lầy lội, khó đi nên anh yêu cầu mở lối đi thuộc th a số 131a tờ bản đồ số 16 để anh làm đường đi được dễ dàng hơn. Lối đi hi n tại mà anh đang đi ng G cũng kh ng có ngăn cãn gì nhưng do anh muốn nâng cấp lên nên anh yêu cầu mở lối đi mới. Lối đi hi n tại mà anh đang đi ng G chỉ cho đi tạm thời chứ không phải cho đi lu n. Do đó nay anh yêu cầu ông G mở lối đi cho anh theo như kết quả đo đạc ngày 14/9/2017 của Văn phòng đăng ký đất đai huy n M Cày Nam có di n tích 190,9m2 thuộc th a số 131a tờ bản đồ số 16. Anh kh ng đồng ý di theo lối đi cũ cũng như lối đi mới mà phía ông G chỉ đo di n tích 89,1m2 thuộc th a số 131c tờ bản đồ số 16. Anh đồng ý bồi thường giá tr đất cho phía ông G theo giá của Hội đồng đ nh giá. Anh đồng ý với kết quả đo đạc đ nh giá nên không có ý kiến.
Tại bản tự khai, biên bản hòa giải cũng nh tại phiên tòa anh Võ Văn E trình bày:
Anh thừa nhận từ phần đất của anh Võ Văn S muốn đi ra lộ công cộng phải đi qua đất của cha anh là ng Võ Văn G. Hi n tại anh S và một số hộ khác vẫn đang đi trên đất của ông G, ông G kh ng có ngăn cãn hay rào chắn gì. Ông G không đồng ý cho anh S đi theo lối đi mà anh S yêu cầu thuộc th a số 131a tờ bản đồ số 16 mà chỉ đồng ý cho đi theo lối đi cũ hoặc đi theo lối đi di n tích 89,1m2 thuộc th a số 131c tờ bản đồ số 16. Tuy nhiên, nếu Tòa án chấp nhận yêu cầu của anh S thì ông G không yêu cầu anh S trả cho ông G bất kỳ khoản tiền nào. Ông G đồng ý với kết quả đo đạc đ nh giá nên không có ý kiến.
Tại bản tự khai, biên bản hòa giải cũng nh tại phiên tòa chị Nguyễn Thị S1 trình bày:
Ch thống nhất với lời trình bày cũng như yêu cầu của chồng mình là anh Võ Văn S. Ch đồng ý với kết quả đo đạc đ nh giá nên không có ý kiến
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm nh sau:
- Về tố tụng: gười tiến hành tố t ng tuân thủ đúng quy đ nh pháp luật, người tham gia tố t ng chấp hành đúng quy đ nh pháp luật.
- Về nội dung: Do hi n tại anh S vẫn đang đi trên lối đi cũ ng G kh ng có ngăn cãn hay rào chắn gì nên đề ngh ội đồng xét x kh ng chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn.
NHẬ ỊNH C A TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào lời trình bày của đ ơng sự và kết quả tranh luận cũng nh quan điểm của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
ăn cứ vào đơn khởi ki n của anh Võ Văn S đối với ng Võ Văn G thì v án có quan h tranh chấp là “Tranh chấp yêu cầu mở lối đi qua bất động sản liền kề . uan h pháp luật tranh chấp nêu trên được quy đ nh tại khoản 2 Điều 26 ộ luật Tố t ng dân sự năm 5 thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án.
Ông Võ Văn G có nơi cư trú tại ấp A, xã B, huy n M, tỉnh Bến Tre. Lối đi mà đương sự yêu cầu mở tọa lạc tại ấp A, xã B, huy n M, tỉnh Bến Tre. ăn cứ điểm a khoản Điều 35 và điểm a khoản Điều 39 ộ luật Tố t ng dân sự năm 5 Tòa án nhân dân huy n M ày am th lý giải quyết là đúng th m quyền.
uá trình giải quyết v án anh Võ Nhựt T và anh Võ Văn Lam S2 có đơn xin xét x vắng mặt. Do đó căn cứ khoản Điều
và khoản Điều 8 ộ luật Tố t ng dân sự năm 5 Tòa án xét x vắng mặt anh T và anh S2.
Tại phiên tòa các đương sự đều thừa nhận từ phần đất của anh S muốn đi ra lộ c ng cộng phải đi qua đất của ng G. Lối đi hi n tại mà anh S đang đi phía ng G kh ng ngăn cãn hay rào chắn gì. Đây là tình tiết sự ki n kh ng phải chứng minh quy đ nh tại Điều 9 ộ luật Tố t ng dân sự năm 5.
[2] Về nội dung tranh chấp:
Phía anh S thừa nhận hi n tại đang đi trên lối đi cũ qua đất của ông G. Lối đi này hi n tại phía ông G cũng kh ng có ngăn cãn hay rào chắn gì. Tuy nhiên, anh S cho rằng do lối đi này lầy lội khó đi nên yêu cầu mờ lối đi mới để anh S cải tạo lại nhằm m c đích đi lại được thuận ti n dễ dàng hơn. Tuy nhiên yêu cầu này của anh S đã kh ng được phía ông G chấp nhận.
Theo Điều 254 Bộ Luật dân sự năm 15 quy đ nh: Chủ sở hửu bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có hoặc không đủ lối đi ra đ ờng công cộng có quyền yêu cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần đất của họ
Lối đi đ ợc mở trên bất động sản liền kề nào mà đ ợc coi là thuận tiện và hợp lý nhất, có tính đến đặc điểm cụ thể của địa điểm, lợi ích của bất động sản bị vây bọc và thiệt hại gây ra là ích nhất cho bất động sản có mở lối đi.
Chủ sở hữu bất động sản h ởng quyền về lối đi qua phải đền bù cho chủ sở hữu bất động sản chịu h ởng quyền, trừ tr ờng hợp có thỏa thuận khác .
ội đồng xét x thấy rằng lối đi mà anh S yêu cầu mở cắt ngang phần đất thuộc th a 3 e tờ bản đồ số 6 của ng G nên gây khó khăn cho vi c quản lý s d ng đất của phía ng G. i n tại anh S vẫn đang đi trên lối đi đã có sẳn trước đây. Phía ng G vẫn kh ng có ngăn cãn hay rào chắn gì. Tại phiên tòa anh S thừa nhận phần đất của mình kh ng b vây bọc. Ông G cũng đồng ý mở cho anh S lối đi thuộc th a số 3 c tờ bản đồ số 6 nhưng anh S kh ng chấp nhận. Tại phiên tòa phía ng G cũng đồng ý cho anh S s a chữa lại lối đi có sẳn để đi. Thực tế phần đất của anh S vẫn đang có lối đi cũ để đi ra đường c ng cộng chứ kh ng hề b vây bọc.
Từ những phân tích nên trên xét yêu cầu khởi ki n của anh S là không có cơ sở nên kh ng được ội đồng xét x chấp nhận. Xét đề ngh của đại di n Vi n kiểm sát là có cơ sở nên được ội đồng xét x chấp nhận.
[3] Về án phí: Do yêu cầu khởi ki n của mình kh ng được chấp nhận nên anh S có nghĩa v ch u án phí dân sự sơ th m kh ng có giá ngạch với số tiền 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
[4] Về chi phí thu thập chứng cứ: hi phí đo đạc đ nh giá tài sản là 1.850. đồng anh S có nghĩa v ch u.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Ị :
- Áp d ng Điều 245 và Điều 254 Bộ luật dân sự năm 15.
- Áp d ng các điều 5 66
và Điều 203 Luật đất đai năm 3.
- Áp d ng khoản 2 Điều 26; điểm a khoản Điều 35; điểm a khoản Điều 39; Điều 92; khoản Điều
và khoản Điều 8 ộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.
- Áp d ng Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2017 của Ủy ban thường v Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi ki n của anh Võ Văn S về vi c yêu cầu ng Võ Văn G mở lối đi.
2. Về án phí: Án phí dân sự sơ th m kh ng có giá ngạch anh Võ Văn S có nghĩa v ch u với số tiền là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ theo biên lai số: 07873 ngày 09/6/2017 của hi c c Thi hành án dân sự huy n M ày Nam tỉnh ến Tre.
3. Về chi phí thu thập chứng cứ: hi phí đo đạc đ nh giá tài sản là 1.850.000 (Một tri u tám trăm năm mươi nghìn) đồng anh Võ Văn S có nghĩa v ch u.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 5 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với người vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án nơi thường trú.
“Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TA D tỉnh ến Tre; - VKS D huy n M ày am; - T ADS huy n M ày am; - ác đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. Ồ ÉT Ử SƠ T ẨM Thẩm hán - Chủ tọa hiên tòa ( ã ký) ương Tiến ũng |