- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? của ộ luật T tụn dân sự;
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP Hướng dẫn một số quy định tại…; Thông tư số 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay củ…; luật T tụn dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
n n s : 78/2023/DS-ST N : 26/5/2023 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Th nh phần Hội đồn xét xử sơ thẩm ồm có: Thẩm ph n - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lại Thị Thu Thủ . C c Hội thẩm nhân dân: 1. Ôn N u ễn Thanh Tịnh 2. Ôn Huỳnh Lý Chun - Thư ký phiên tòa: Bà N u ễn Qu c Thiên Hươn – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Quận 11, Th nh ph Hồ Chí Minh. - Đại diện Viện kiểm s t nhân dân Quận 11, Th nh ph Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Thú - Kiểm s t viên. Ngày 26 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở To n nhân dân Quận 11 xét xử sơ thẩm côn khai vụ n thụ lý s 194/2022/TLST-DS ngày 06/12/2022 về “Tranh chấp hợp đồn va t i s n” theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử s 32/2023/QĐXXST-DS ngày 10/04/2023 và Qu ết định hoãn phiên tòa s 29/2023/QĐST-DS ngày 28/4/2023 iữa c c đươn sự: 1. N u ên đơn: N ân h n Thươn mại cổ phần TT (SK); địa chỉ trụ sở: Lầu 8, 266-268 đườn KN, phườn S, Quận , Th nh ph Hồ Chí Minh. N ười đại diện hợp ph p: Ông Phạm Trườn T l n ười đại diện theo ủ qu ền (theo Giấ ủ qu ền s 625/2022/UQ-TGĐ ngày 31/10/2022), có mặt. 2. ị đơn: Từ N ọc M, sinh năm 1986; địa chỉ: 84/33 đườn TH, Phườn B, Quận M, Th nh ph Hồ Chí Minh (vắn mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện được nộp v o ngày 09/11/2022 của n u ên đơn và quá trình i i qu ết vụ n ông Phạm Trườn T l n ười đại diện hợp ph p của n u ên đơn trình b : Ngày 08/01/2019, b Từ N ọc M có ký với Ngân hàng TMCP TT (Gọi tắt l N ân h n ) Hợp đồn sử dụn Thẻ tín dụn ( ồm Giấ đề n hị cấp thẻ tín dụn kiêm hợp đồn v b n Điều kho n và Điều kiện ph t h nh v sử dụn thẻ tín dụn của N ân H n – c c t i liệu n được ọi chun l Hợp đồn ). Căn cứ thu nhập của bà M , N ân h n đã đồn ý cấp thẻ tín dụn với hạn mức l 100.000.000 đồn (Một trăm triệu đồn ) với mục đích tiêu dùn c nhân. Sau khi được cấp Thẻ tín dụn , bà M đã thực hiện c c iao dịch với tổn s tiền l 137.721.249 đồn . Tron qu trình sử dụn thẻ, từ n kích hoạt thẻ đến nay, bà M đã thanh to n cho N ân h n s tiền 117.224.615 đồn . Qua nhiều lần l m việc, nhắc nhở nhưn bà M vẫn khôn có thiện chí tr nợ. Do bà M vi phạm n hĩa vụ thanh to n, n 23/09/2021, N ân h n đã chấm dứt qu ền sử dụn thẻ v chu ển to n bộ dư nợ còn thiếu san nợ qu hạn. Bà M có thanh toán thêm cho N ân h n s tiền 15.000.000 đồn vào tháng 8/2022 và 4.198.350 đồn v o th n 02/2023. Tính đến n 26/5/2023, bà M còn nợ s tiền nợ c l 95.385.590 đồn v tiền lãi qu hạn l 84.887.279 đồn , tổn cộn bà M còn nợ Ngân hàng là 180.272.869 đồn (Một trăm t m mươi triệu, hai trăm b mươi hai n hìn, t m trăm s u mươi chín) đồn . Vì vậ , Ngân hàng êu cầu b Từ N ọc M có n hĩa vụ tr cho Ngân hàng s tiền tạm tính là 180.272.869 đồn sau khi n có hiệu lực ph p luật. N o i ra, b Từ N ọc M còn ph i tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng kho n lãi phát sinh từ n 27/5/2023 cho đến khi tr dứt nợ va theo lãi suất qu định của Hợp đồn . Tại phiên tòa, đại diện N ân h n l ôn Phạm Trườn T iữ êu cầu Tòa án buộc bà M ph i thanh to n n a s tiền còn nợ cho N ân h n tính đến n 26/5/2023 là 180.272.869 đồn , tron đó, s tiền nợ c l 95.385.590 đồn v tiền lãi qu hạn l 84.887.279 đồn và êu cầu bà M tiếp tục thanh to n kho n tiền lãi phát sinh trên dư nợ c còn thiếu kể từ n 27/5/2023 cho đến khi bà M thanh to n xon to n bộ kho n nợ trên theo mức lãi suất nợ qu hạn thỏa thuận tron hợp đồn . * ị đơn b Từ N ọc M tron su t qu trình i i qu ết vụ n đã được Tòa n triệu tập hợp lệ để tham ia hòa i i v dự phiên tòa lần thứ hai nhưn vẫn vắn mặt khôn rõ lý do. * Đại diện Viện kiểm s t nhân dân Quận 11 ph t biểu ý kiến về việc tuân theo ph p luật như sau: - Về t tụn : Tron qu trình i i qu ết vụ án v tại phiên tòa, Thẩm ph n v Hội đồn xét xử đã tuân thủ đún c c qu định của ph p luật, tu nhiên chưa đ m b o thời hạn t n đạt thôn b o thụ lý. N u ên đơn, n ười đại diện theo ph p luật của n u ên đơn đã thực hiện đầ đủ c c qu ền v n hĩa vụ của mình. ị đơn chưa thực hiện đầ đủ c c qu ền v n hĩa vụ theo qu định tại Điều 70, 72 của ộ luật T tụn dân sự năm 2015. - Về nội dun : Đề n hị Hội đồn xét xử chấp nhận êu cầu khởi kiện của n u ên đơn. ị đơn chịu n phí dân sự sơ thẩm theo qu định của ph p luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi n hiên cứu c c t i liệu, chứn cứ có tron hồ sơ vụ n đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm s t nhân dân Quận 11 tại phiên tòa. Hội đồn xét xử nhận định: [1] Về quan hệ tranh chấp v thẩm qu ền i i qu ết vụ n: Ngân hàng SK khởi kiện êu cầu b Từ N ọc M tr s tiền còn nợ, đâ l quan hệ tranh chấp về hợp đồn va t i s n. Theo Kết qu cun cấp thôn tin của Côn an Phườn 3, Quận 11, Th nh ph Hồ Chí Minh thì bị đơn b Từ N ọc M có hộ khẩu thườn trú tại s 84/33 đườn Tôn Thất Hiệp, Phườn 13, Quận 11, Th nh ph Hồ Chí Minh hiện khôn cư trú tại địa phườn , bà M đi khôn trình b o và hiện khôn rõ nơi cư trú của bà M. Do đó, căn cứ vào kho n 4 Điều 189 của ộ luật T tụn dân sự năm 2015 và kho n 3 Điều 5 N hị qu ết s 04/2017/NQ- HĐTP n 05/5/2017 của Hội đồn thẩm ph n Tòa n nhân dân t i cao, Hội đồn xét xử xét thấ có đủ cơ sở x c định địa chỉ tại Quận 11 l địa chỉ nơi cư trú cu i cùn của bị đơn. Vì vậ , vụ n thuộc thẩm qu ền i i qu ết của Tòa n nhân dân Quận 11. [2] Về thủ tục t tụn : ị đơn b Từ N ọc M vắn mặt lần 2 tại phiên tòa dù Tòa n đã t n đạt hợp lệ c c văn b n t tụn cho bị đơn. Căn cứ v o điểm b Kho n 2 Điều 227, Kho n 2 Điều 228 của ộ luật T tụn dân sự năm 2015, Tòa n vẫn tiến h nh xét xử vắn mặt ị đơn. [3] Về êu cầu của n u ên đơn: 3.1 Đ i với êu cầu tr s tiền nợ c l 95.385.590 đồn : Căn cứ vào Giấ đề n hị cấp thẻ tín dụn kiêm hợp đồn v b n Điều kho n v Điều kiện ph t h nh v sử dụn thẻ tín dụn của N ân H n ngày 08/01/2019 iữa SK và b Từ N ọc M có chữ ký v hi tên Từ N ọc M , các b n chi tiết s tiền kh ch h n đã tr v b n chi tiết tiền lãi va qu hạn, Hội đồn xét xử xét thấ có đủ cơ sở x c định bà M đã vay 95.385.590 đồn của SK nhưn khôn thực hiện n hĩa vụ tr nợ cho N ân h n l vi phạm Hợp đồn và Ngân hàng có qu ền êu cầu Tòa n i i qu ết xử lý nợ buộc bị đơn tr lại kho n nợ va theo như qu đinh tại Điều 95 Luật c c tổ chức tín dụn . Vì vậ , xét thấ việc n u ên đơn êu cầu bị đơn thực hiện n hĩa vụ tr nợ đ i với s tiền nợ c 95.385.590 đồn l có căn cứ nên chấp nhận. 3.2 Đ i với êu cầu thanh to n kho n tiền lãi qu hạn tính đến n 26/5/2023 là 84.887.279 đồn : Hội đồn xét xử căn cứ qu định tại Kho n 2 Điều 91 Luật c c tổ chức tín dụn qu định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật’’ v căn cứ v o Điểm c Kho n 4 Điều 13 v Điều 20 của Thôn tư s 39/2016/TT-NHNN n 30/12/2016 của N ân h n Nh nước Qu định về hoạt độn cho va của tổ chức tín dụn thì:“Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn”. Do bà M vi phạm n hĩa vụ thanh to n, đến n 23/09/2021, SK đã chấm dứt qu ền sử dụn thẻ v chu ển to n bộ dư nợ còn thiếu san nợ qu hạn v p dụn mức lãi suất nợ qu hạn theo thỏa thuận tại Điều 23 của ộ điều kho n v điều kiện ph t h nh thẻ tín dụng l phù hợp qu định của ph p luật. Do đó, N ân hàng yêu cầu bà M thanh to n s tiền lãi qu hạn tính đến n 26/5/2023 với s tiền 84.887.279 đồn l có căn cứ cần chấp nhận. Như vậ , căn cứ v o nhữn nhận định trên phù hợp với ý kiến của đại diện Viện kiểm s t nhân dân Quận 11 tại phiên tòa, Hội đồn xét xử xét thấ có đủ cơ sở buộc b Từ N ọc M ph i thanh toán cho SK s tiền còn nợ tính đến ngày 26/5/2023 là 180.272.869 đồn , tron đó, s tiền nợ c l 95.385.590 đồn v tiền lãi qu hạn l 84.887.279 đồn v tiền lãi tiếp tục ph t sinh trên s nợ c tính từ ngày 27/5/2023 cho đến khi thanh to n hết kho n nợ theo mức lãi suất nợ qu hạn được thỏa thuận tại Giấ đề n hị cấp thẻ tín dụn kiêm hợp đồn v b n Điều kho n v Điều kiện ph t h nh v sử dụn thẻ tín dụn của N ân H n ngày 08/01/2019 iữa SK với b Từ N ọc M . [4] Về n phí dân sự sơ thẩm: SK khôn ph i chịu n phí v được ho n tr tiền tạm ứn n phí. Từ N ọc M ph i chịu n phí trên s tiền ph i thanh to n cho Ngân hàng theo qu định của ph p luật. Vì c c lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o Kho n 3 Điều 26, Điểm a Kho n 1 Điều 35, Điểm a Kho n 1 Điều 40, Điều 186, Kho n 2 Điều 227, Kho n 3 Điều 228, Điều 271, 273, 278, 280 của ộ luật T tụn dân sự; Căn cứ vào Điều 91, Điều 95 Luật c c tổ chức tín dụn ; Căn cứ v o Điểm c Kho n 4 Điều 13 v Điều 20 của Thôn tư s 39/2016/TT-NHNN n 30/12/2016 của N ân h n Nh nước Qu định về hoạt độn cho va của tổ chức tín dụn ; Căn cứ vào Điều 26 N hị qu ết s 326/2016/U TVQH14 n 30/12/2016 của Ủ ban thườn vụ Qu c hội qu định về mức thu, miễn, i m, thu, nộp, qu n lý v sử dụn n phí v lệ phí Tòa n; Tu ên xử: 1. Chấp nhận êu cầu khởi kiện của n u ên đơn N ân h n Thươn mại cổ phần TT về việc êu cầu b Từ N ọc M tr nợ. 2. uộc b Từ N ọc M có nghĩa vụ tr cho N ân h n Thươn mại cổ phần TT s tiền còn nợ tính đến n ngày 26/5/2023 là 180.272.869 đồn (Một trăm t m mươi triệu, hai trăm b mươi hai n hìn, t m trăm s u mươi chín) đồn , tron đó, s tiền nợ c l 95.385.590 đồn v tiền lãi qu hạn l là 84.887.279 đồn . Tr một lần sau khi b n n có hiệu lực ph p luật. Từ N ọc M có n hĩa vụ tiếp tục thanh to n tiền lãi ph t sinh trên s nợ c còn thiếu tính từ n 27/5/2023 cho đến khi thanh to n hết kho n nợ theo mức lãi suất nợ qu hạn được thỏa thuận tron hợp đồn sử dụn Thẻ tín dụn ồm Giấ đề n hị cấp thẻ tín dụn kiêm hợp đồn v b n Điều kho n v Điều kiện ph t h nh v sử dụn thẻ tín dụn của N ân hàng ngày 08/01/2019 iữa Ngân hàng Thươn mại cổ phần TT với b Từ N ọc M . 3. C c qu ền v n hĩa vụ thi h nh n của c c đươn sự được thực hiện tại cơ quan Thi h nh n dân sự có thẩm qu ền. 4. Về n phí dân sự sơ thẩm: Từ N ọc M ph i chịu n phí l 9.013.643 (Chín triệu không trăm mười ba nghìn sáu trăm b n mươi ba) đồn . Ho n lại cho N ân h n Thươn mại cổ phần TT s tiền tạm ứn n phí đã nộp là 3.857.191 ( a triệu t m trăm năm mươi b n hìn một trăm chín mươi m t) đồn theo iên lai thu tạm ứn n phí, lệ phí Tòa n s AA/2021/0020632 ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi h nh n dân sự Quận 11, Th nh ph Hồ Chí Minh. 5. Về qu ền kh n c o: N u ên đơn có qu ền kh n c o tron thời hạn 15 n kể từ n tu ên n, bị đơn vắn mặt tại phiên tòa được qu ền kh n c o b n n tron thời hạn 15 n kể từ n nhận được b n n hoặc b n n được niêm ết theo qu định của ph p luật. 6. Trườn hợp b n n, qu ết định được thi h nh theo qu định tại Điều 2 Luật Thi h nh n dân sự thì n ười được thi h nh n dân sự, n ười ph i thi h nh n dân sự có qu ền thỏa thuận thi h nh n, qu ền êu cầu thi h nh n, tự n u ện thi h nh n hoặc bị cưỡn chế thi h nh n theo qu định tại c c Điều 6, 7, 7a v 9 Luật Thi h nh n dân sự; thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi h nh n dân sự sửa đổi, bổ sun năm 2014.
- TANDTP. HCM; - VKSND Quận 11; - Chi cục THADS Quận 11; - C c đươn sự; - Lưu: VT, HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lại Thị Thu Thủy THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lại Thị Thu Thủy |