- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng C - Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng C đ i với bị đơn bà Trần Thị H về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; luật T tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH NH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 78/2022/DS-ST Ngày: 29-8-2022 V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH NH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Quãng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương Hữu ình;
2. à Nguyễn Thị Thu Thu.
- Thư ký phiên toà: à Nguyễn Thị Th o - Thư ký Toà n nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Trương Qu c Khanh – Kiểm s t viên.
Ngày 29 th ng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa n nhân dân huyện Dầu Tiếng, xét xử sơ thẩm công khai vụ n dân sự thụ lý s : 589/2020/TLST-DS ngày 25 th ng 12 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử s : 86A/2022/QĐXXDS-ST ngày 21 th ng 7 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa s : 57/2022/QĐST-DS ngày 09 th ng 8 năm 2022, giữa c c đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng C. Địa chỉ: S 169, ph L, phường F, quận Y, thành ph Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng C: Ông Trần Đăng K – Chức vụ: Gi m đ c Phòng giao dịch Ngân hàng C là người đại diện theo ủy quyền (Quyết định ủy quyền tham gia t tụng và thi hành n s 7300/QĐ-NHCSXH ngày 19/9/2019).
2. Bị đơn: à Trần Thị H, sinh năm 1964. Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện D, tỉnh ình Dương.
Đại diện nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 30/11/2020 đại diện nguyên đơn ông Trần Đăng K trình bày:
Ngân hàng C có ký c c hợp đồng tín dụng cho bị đơn bà Trần Thị H vay tiền như sau:
Ngày 27/01/2013, bà Trần Thị H làm giấy đề nghị vay v n chương trình Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn để xây dựng công trình nước sạch, công trình vệ sinh. Tổ tiết kiệm và vay v n ấp B, xã T lập danh s ch hộ gia đình đề nghị vay v n Ngân hàng C trình Ủy ban nhân dân xã T phê duyệt. Căn cứ vào danh s ch trên, ngày 04/02/2013, Ngân hàng C gi i ngân cho bà H vay s tiền 8.000.000 đồng, thời gian cho vay 60 th ng, lãi suất 0.75%/th ng, mã món vay 6000004900041998. Hình thức cho vay là ủy th c qua Đoàn Thanh Niên xã T, không có b o đ m bằng tài s n.
Ngày 20/4/2015, bà H làm giấy đề nghị vay v n chương trình Học sinh sinh viên có hoàn c nh khó khăn để trang tr i chi phí học tập cho anh Lê Thanh Duy được Tổ tiết kiệm và vay v n ấp B, xã T bình xét và lập danh s ch hộ gia đình đề nghị vay v n Ngân hàng C trình Ủy ban nhân dân xã T phê duyệt. Căn cứ vào danh s ch trên, ngày 07/5/2015, Ngân hàng C gi i ngân cho bà H vay s tiền 11.000.000 đồng và ngày 20/01/2016 bà H vay tiếp s tiền 12.500.000 đồng, Chương trình học sinh sinh viên có hoàn c nh khó khăn để trang tr i chi phí học tập cho anh Duy, thời gian cho vay 53 th ng, lãi suất 0.55%/th ng, mã món vay 6600000704161807, tổng s tiền hai lần gi i ngân là 23.500.000 đồng. Hình thức cho vay là ủy th c qua Đoàn Thanh Niên xã T, không có b o đ m bằng tài s n.
Đ i với kho n vay Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn và kho n vay Chương trình Học sinh sinh viên có hoàn c nh khó khăn đã đến hạn tr nợ nhưng bà H không thực hiện tr nợ, hiện tại Ngân hàng C đã chuyển sang nợ qu hạn của 02 kho n vay trên. Tính đến ngày 30/11/2020 tổng s tiền bà H ph i tr cho Ngân hàng C là 41.483.451 đồng. (Trong đó nợ g c 31.500.000 đồng, lãi tồn 9.983.451 đồng (lãi trong hạn 9.176.258 đồng, lãi qu hạn 807.193 đồng). Nay Ngân hàng C yêu cầu bà H ph i tr s tiền 41.483.451 đồng và ph i tiếp tục thanh to n tiền lãi ph t sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Ngoài ra, nguyên đơn không có ý kiến hay yêu cầu gì kh c.
- Bị đơn bà Trần Thị H:
Qu trình tiến hành t tụng, Tòa n nhân dân huyện Dầu Tiếng đã tiến hành đầy đủ c c thủ tục t tụng theo quy định của ộ luật T tụng dân sự để bị đơn bà H tham gia gi i quyết vụ n nhưng bà H vắng mặt không tham gia, không có lý do. Qua x c minh chính quyền địa phương xã T x c định bà H có đăng ký hộ khẩu thường tr tại ấp B, xã T, có vay nợ của Ngân hàng C, có nhà và đất ở địa phương nhưng do nợ nần đã bỏ địa phương đi để tr n tr nh nghĩa vụ tr nợ.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng (ông Khanh) có ý kiến:
Về thủ tục t tụng: Qu trình t tụng cũng như diễn biến tại phiên tòa, Thẩm ph n, Thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đ ng quy định của ộ luật T tụng dân sự. Tòa n đã tiến hành thu thập chứng cứ, công khai chứng cứ, hòa gi i, xét xử đ ng trình tự, thủ tục t tụng. Tại phiên tòa, phía bị đơn bà H vắng mặt lần thứ hai không lý do. Qu trình t tụng, Tòa n đã thực hiện đầy đủ c c thủ tục t tụng để bà H thực hiện c c quyền và nghĩa vụ của mình khi tham gia gi i quyết vụ n. Việc vắng mặt của bà H là c tình nên đề nghị xét xử vắng mặt bà H theo Điều 227, 228 của ộ luật T tụng dân sự. Không kiến nghị khắc phục, bổ sung thủ tục t tụng.
Về nội dung vụ n: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền gi i quyết: Đây là tranh chấp hợp đồng dân sự (tín dụng) giữa một bên là Ngân hàng C với một bên là bà Trần Thị H theo quy định tại kho n 3 Điều 26 của ộ luật T tụng dân sự. Kết qu x c minh x c định bị đơn bỏ đi khỏi địa phương để tr n tr nh nghĩa vụ tr nợ, bị đơn vẫn có nhà và đất tại xã T, huyện D, tỉnh ình Dương nên vụ n thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa n nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương theo quy định tại kho n 1 Điều 35; kho n 1 Điều 39 của ộ luật T tụng dân sự.
Tại phiên tòa, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn bà H vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Qu trình tiến hành t tụng, Tòa n đã thực hiện đầy đủ c c thủ tục t tụng để bà H tham gia gi i quyết vụ n nhưng bà H đều vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo Điều 227, 228 của ộ luật T tụng dân sự.
Về nội dung tranh chấp: Ngày 25/12/2020, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh to n tổng s tiền 41.483.451 đồng (gồm: 31.500.000 đồng tiền g c và 9.983.451 đồng tiền lãi tính đến ngày 30/11/2020), yêu cầu bị đơn ph i tiếp tục tr tiền lãi ph t sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Ngày 04/02/2013, Ngân hàng C gi i ngân cho bị đơn vay s tiền 8.000.000 đồng để xây dựng công trình nước sạch, công trình vệ sinh, thời gian cho vay 60 th ng, lãi suất 0.75%/th ng, mã món vay 6000004900041998, hạn tr nợ cu i cùng là ngày 04/02/2018. Ngày 07/5/2015, Ngân hàng C tiếp tục gi i ngân cho bị đơn vay s tiền 11.000.000 đồng và ngày 20/01/2016, bị đơn vay tiếp s tiền 12.500.000 đồng, Chương trình Học sinh sinh viên, thời gian cho vay 53 th ng, lãi suất 0.55%/th ng, mã món vay 6600000704161807, hạn tr nợ cu i cùng là ngày 04/10/2020. C hai món vay này của bị đơn đều được gi i ngân trên cơ sở đề nghị vay v n của bị đơn đã được Ủy ban nhân dân xã T phê duyệt. Đây là tình tiết không cần ph i chứng minh theo quy định tại điểm a kho n 1 Điều 92 ộ luật T tụng dân sự; Như vậy có cơ sở x c định bị đơn bà H đã vay của Ngân hàng C tổng s tiền 31.500.000 đồng theo hai hợp đồng tín dụng đã nêu ở trên. Nay Ngân hàng C yêu cầu bà H ph i tr lại s tiền vay là 31.500.000 đồng và tiền lãi ph t sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Kết qu x c minh x c định, bị đơn đã bỏ đi khỏi địa phương để tr n tr nh nghĩa vụ tr nợ. Có cơ sở x c định bị đơn đã vi phạm hợp đồng tín dụng đã ký kết nên nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh to n tổng s tiền là 47.173.332 đồng (gồm: 31.500.000 đồng tiền g c và 15.673.332 đồng tiền lãi tính đến ngày 29/8/2022) do bị đơn vi phạm hợp đồng là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Theo hợp đồng tín dụng đã ký kết, hai bên đã thỏa thuận lãi suất trong hạn và qu hạn cho từng kho n vay. Do bị đơn vi phạm hợp đồng nên nguyên đơn yêu cầu bị đơn còn ph i tiếp tục chịu tiền lãi theo hợp đồng đã ký kết cho đến khi thanh to n xong c c kho n vay cho nguyên đơn là phù hợp nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Quan điểm về nội dung vụ n của đại diện Viện kiểm s t nhân dân huyện Dầu Tiếng tại phiên tòa là có căn cứ và phù hợp quy định ph p luật.
Về n phí dân sự sơ thẩm: ị đơn ph i chịu n phí dân sự sơ thẩm đ i với s tiền ph i tr cho nguyên đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ c c Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 266, 273 của ộ luật T tụng dân sự;
- Căn cứ c c Điều 463, 466, 470, 688 của ộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ điểm c kho n 1 Điều 11, Điều 26 Nghị quyết s 326/U TVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng C đ i với bị đơn bà Trần Thị H về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
uộc bà Trần Thị H thanh to n cho Ngân hàng C – Phòng giao dịch Ngân hàng C s tiền 47.173.332 đồng (b n mươi b y triệu một trăm b y mươi ba ngàn ba trăm ba mươi hai đồng), bao gồm: 31.500.000 đồng (ba mươi m t triệu năm trăm ngàn đồng) tiền g c và 15.673.332 đồng (mười lăm triệu s u trăm b y mươi ba ngàn ba trăm ba mươi hai đồng) tiền lãi tính đến ngày 29/8/2022). Trong đó: 8.000.000 đồng (t m triệu đồng) tiền g c, tiền lãi trong hạn 4.717.351 đồng (b n triệu b y trăm mười b y ngàn ba trăm năm mươi một đồng), lãi qu hạn 1.190.890 đồng (một triệu một trăm chín mươi ngàn t m trăm chín mươi đồng) theo mã món vay 6000004900041998 và 23.500.000 đồng (hai mươi ba triệu năm trăm ngàn đồng) tiền g c, tiền lãi trong hạn 8.828.637 đồng (t m triệu t m trăm hai mươi t m ngàn s u trăm ba mươi b y đồng), tiền lãi qu hạn 936.454 đồng (chín trăm ba mươi s u ngàn b n trăm năm mươi b n đồng) theo mã món vay 6600000704161807 tiền lãi tính đến ngày 29/8/2022.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, bà Trần Thị H còn ph i chịu tiền lãi của s tiền vay g c chưa thanh to n theo mức lãi suất mà c c bên tho thuận trong hai hợp đồng tín dụng đã ký kết (mã món vay 6000004900041998 và 66600000704161807) cho đến khi thanh to n xong s tiền vay g c.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Trần Thị H ph i chịu 2.358.666 đồng (hai triệu ba trăm năm mươi t m ngàn s u trăm s u mươi s u đồng).
Ngân hàng C thuộc trường hợp không ph i chịu n phí theo quy định.
3. Quyền kh ng c o:
Nguyên đơn và bị đơn có quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc b n n được niêm yết theo quy định.
4. Trường hợp b n n được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n dân sự thì người được thi hành n dân sự, người ph i thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành n dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ình Dương; - VKSND tỉnh ình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CCTHADS huyện Dầu Tiếng; - C c đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ n, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thanh Quãng |