vanban.org

Bản án 78/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phạm Thúy H đối với anh Nguyễn Văn R. Chị Phạm Thúy H được ly hôn đối với anh Nguyễn Văn R.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh H1, sinh ngày 11-12-2008 cho chị Phạm Thúy H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận chị H không yêu cầu anh R cấp dưỡng nuôi con. Anh R có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thúy H "Ly hôn" Nguyễn Văn R"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phạm Thúy H đối với anh Nguyễn Văn R. Chị Phạm Thúy H được ly hôn đối với anh Nguyễn Văn R.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 78/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 24-3-2026
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mai Dung.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Bùi Thị Hải Đường;

2. Ông Huỳnh Trung Tài.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Hoàng Liêm là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Lâm Thị Bảo Trang -Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 3 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 896/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2025 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thúy H, sinh ngày 25-4-1980; CCCD số: xxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ E, ấp P, xã D, tỉnh Tây Ninh. có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn R, sinh năm 1979; Giấy CMND số: xxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ H, ấp P, xã D, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 10-12-2025 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Phạm Thúy H trình bày:

Chị và anh Nguyễn Văn R sau khi qua một thời gian tìm hiểu thì tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2006, đến năm 2009 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện D, tỉnh Tây Ninh vào ngày 01-12-2009. Sau khi kết hôn vợ chồng chị sống hạnh phúc cho đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do chị và anh R bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau, không có tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân, hiện tại chị và anh R đã sống ly thân, từ khi ly thân chị và anh R không không ai có thiện chí hàn gắn tình cảm với nhau, không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Do không còn tình cảm nên chị yêu cầu được ly hôn với anh R.

Chị và anh R có 02 con chung tên Nguyễn Thị Trúc L, sinh ngày 05-12-2006 và Nguyễn Minh H1, sinh ngày 11-12-2008. Hiện nay cháu H1 đang sống với chị nên chị yêu cầu được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con, chị và anh R tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Riêng cháu L đã thành niên chị không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Nguyễn Văn R đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt nên không có lời trình bày.

* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 – Tây Ninh.

Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều đảm bảo đúng thời hạn, nội dung, thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình. Đối với bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình.

Về nội dung vụ án:

Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:

- Về hôn nhân: Đề nghị chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phạm Thúy H đối với anh Nguyễn Văn R.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh H1, sinh ngày 11/12/2008 cho chị H tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận chị H không yêu cầu anh R cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thúy H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Chị Phạm Thúy H yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn R. Anh R đang cư trú tại ấp P, xã D, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân khu vực 11 – Tây Ninh.

Chị H có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt và được Tòa án chấp nhận. Anh R vắng mặt đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự là phù hợp.

Về quan hệ hôn nhân:

Chị Phạm Thúy H và anh Nguyễn Văn R tự nguyện sống với nhau từ năm 2006 trên cơ sở tự nguyện và có đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện D, tỉnh Tây Ninh vào ngày 01-12-2009. Hôn nhân giữa chị H và anh R là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Chị H trình bày: Sau khi kết hôn vợ chồng chị sống hạnh phúc cho đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do chị và anh R bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau, không có tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân, hiện tại chị và anh R đã sống ly thân, từ khi ly thân chị và anh R không không ai có thiện chí hàn gắn tình cảm với nhau, không quan tâm đến cuộc sống của nhau.

Toà án đã triệu tập anh R để tham gia tố tụng nhưng anh R không thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Anh R không có thiện chí, không muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng nên Hội đồng xét xử xét thấy cuộc sống hôn nhân gia đình giữa chị H và anh R đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, anh chị đã ly thân cho thấy không có khả năng hàn gắn đoàn tụ mối quan hệ vợ chồng giữa chị H và anh R. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phạm Thúy H đối với anh Nguyễn Văn R là có căn cứ và phù hợp theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung: Chị H và anh R có 02 con chung tên Nguyễn Thị Trúc L, sinh ngày 05-12-2006 và Nguyễn Minh H1, sinh ngày 11-12-2008. Anh R không tham gia tố tụng nên không có ý kiến, chị H yêu cầu được nuôi cháu H1, qua làm việc với cháu H1 thì cháu có nguyện vọng muốn sống với chị H nên giao cháu H1 cho chị H tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp theo quy định tại Điều 81, 82 Luật Hôn nhân và Gia đình. Về việc cấp dưỡng: Chị H sẽ thoả thuận sau với anh R nên trong vụ kiện này chị không yêu cầu nên ghi nhận. Riêng cháu L đã thành niên, chị H không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. Do đó, Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.

Về án phí: Chị Phạm Thúy H là nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phạm Thúy H đối với anh Nguyễn Văn R. Chị Phạm Thúy H được ly hôn đối với anh Nguyễn Văn R.

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh H1, sinh ngày 11-12-2008 cho chị Phạm Thúy H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận chị H không yêu cầu anh R cấp dưỡng nuôi con.

Anh R có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Phạm Thúy H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015645 ngày 16-12-2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh; chị H đã nộp đủ án phí.

5. Trong trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

6. Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo Bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ