vanban.org

Bản án 78/2025/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk Tuyên án 21/03/2025 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Chung Kim L ph m tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.

Về luật áp dụng và hình phạt: p d ng điểm b khoản 2 i u 251; điểm s, r khoản 1 i u 51 Bộ luật Hình sự: X ph t bị cáo Chung Kim L 08 (tám) năm t . Th i h n ch p hành hình ph t tính từ ngày bắt quả tang, t m giữ, t m giam ngày 25/10/2024. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Chung Kim L phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy” - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều…"
  • Tòa quyết gì? Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Chung Kim L ph m tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố t ng hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP.BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 78/2025/HS-ST
Ngày 21/3/2025.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh.

Các Hội thẩm nhân dân: ng Hoàng Vi t Thống và ông oàn Văn Thống.

- Thư ký phiên toà: ng Hoàng Văn Nam - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh ắk Lắk.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên toà: Bà ào Thị Diễm Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 3 năm 2025, t i ph ng án D, tr s T a án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh ắk Lắk ét sơ thẩm công khai v án hình sự sơ thẩm th lý số: 62/2025/TLST-HS ngày 28 tháng 02 năm 2025 theo Quy tđịnh đưa v án ra ét số 73/2025/Q XXST- HS ngày 11 tháng 3 năm 2025 đối với bị cáo:

Họ và tên: C; (tên gọi khác: Không); Sinh ngày 21/5/1991; t i tỉnh ắk Lắk.

Nơi đăng ký thư ng tr và cư tr : Buôn M, phư ng E, thành phố B, tỉnh ắk Lắk; giới tính: Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; quốc tịch: Vi t Nam; ngh nghi p: Không; trình độ học v n: 6/12; con ông Chung Thu K (đ ch t) và con bà Trần Thị H, sinh năm 1966; bị cáo có vợ là Nguyễn Thị Tuy t T, sinh năm 1992 và có 01 con sinh năm 2022.

Ti n án, ti n sự: Không.

Nhân thân:

- Ngày 07/3/2012, C bị Công an thành phố B ra quy t định ph t VPHC với số ti n 500.000 đồng v hành vi “s d ng trái phép ch t ma t y”;

- Ngày 10/01/2013, UBND thành phố B, tỉnh ắk Lắk ra Quy t định số 195/Q -UBND v vi c áp d ng bi n pháp đưa vào cơ s chữa b nh th i h n 24 tháng v hành vi “s d ng trái phép ch t ma t y”, ch p hành ong.

- Ngày 22/10/2018, C bị Công an thành phố B ra quy t định ph t VPHC với số ti n 200.000 đồng v hành vi "Gây mất trật tự tại khu dân cư".

Bị bắt quả tang và bị t m giữ, t m giam t i Nhà t m giữ Công an thành phố B, từ ngày 25/10/2024 đ n nay (Có mặt).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Trần Quốc V, sinh năm 1983; ịa chỉ: Số nhà I đư ng A, thôn A,

C, thành phố B, tỉnh ắk Lắk.

+ Ông Thi Thanh S (tên gọi khác là M), sinh năm 1990; ịa chỉ: Buôn M, phư ng E, thành phố B, tỉnh ắk Lắk.

+ Ông Vương Trư ng T1, sinh năm: 1984; ịa chỉ: Số I T, phư ng T, thành phố B, tỉnh ắk Lắk.

Bà Trần Thị H, sinh năm: 1966; ịa chỉ: Buôn M, phư ng E, thành phố B, tỉnh ắk Lắk.

(Đ u v ng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài li u có trong hồ sơ v án và diễn bi n t i phiên t a, nội dung v án được tóm tắt như sau:

C là ngư i s d ng ma t y lo i Methamphetamine và có mối quan h quen bi t với ngư i nam giới tên “Ky chó” t i khu vực đư ng A, thôn A, C, thành phố B. Chi u ngày 23/10/2024, L đ n chỗ của “Ky chó” để dọn dẹp, thay nước bể cá K1; t i đây, L bi t “Ky chó” bán ma t y đá nên hỏi mua với số ti n 400.000 đồng thì “Ky chó” đồng ý và bán cho L 01 gói nylon chứa ma t y đá. Sau khi mua được ma t y, L mang v chỗ t i buôn M, phư ng E, thành phố B, l y một phần ma t y để s d ng, số c n l i L chia thành 03 gói để bán. Ngày 25/10/2024, Chung Kim L đ 03 lần bán ma t y cho ngư i khác, c thể:

Lần 1: Khoảng 00 gi ngày 25/10/2024, Thi Thanh S (tên gọi khác là M), sinh năm 1990, cư tr t i buôn M, phư ng E, thành phố B đ n chỗ của L hỏi mua ma t y đá với số ti n 100.000 đồng thì L đồng ý rồi l y 01 gói ma t y đá, đi bộ ra trước nhà đưa cho Thi Thanh S, thu lợi b t chính số ti n 100.000 đồng.

Lần 2: Vào l c 01 gi 00 ngày 25/10/2024, một ngư i nữ giới (chưa ác định được nhân thân, lai lịch) s d ng số đi n tho i 0898.612.372 liên l c đ n số đi n tho i 0934.937.878 của L, hỏi mua ma t y đá với số ti n 200.000 đồng, L hẹn giao ma t y t i khu vực đư ng L, phư ng T, thành phố B rồi bắt e ôm của một ngư i nam giới (chưa ác định được nhân thân, lai lịch) đ n điểm hẹn bán cho ngư i nữ giới trên 01 gói ma t y đá, thu lợi b t chính số ti n 200.000 đồng.

Lần 3: Khoảng 15 gi 30 ph t ngày 25/10/2024, ngư i nữ giới s d ng số đi n tho i 0898.612.372 ti p t c liên l c đ n số đi n tho i 0934.937.878 của L, hỏi mua ma t y đá với số ti n 200.000 đồng. L đồng ý và hẹn giao ma t y t i khu vực đư ng L, phư ng T, thành phố B. Sau đó, L cầm 01 gói ma t y trong l ng bàn tay phải rồi đi u khiển e mô tô biển số 47B1-467.26 đi giao ma t y; khi L đi đ n trước số nhà G đư ng L, phư ng T, thành phố B thì bị ội Cảnh sát đi u tra tội ph m v ma t y Công an thành phố B phát hi n bắt quả tang, t m giữ, niêm phong vật chứng của v án theo quy định của pháp luật.

Quá trình đi u tra ác định: t i số nhà I đư ng A, thôn A, C, thành phố B có ngư i nam giới tên Trần Quốc V, sinh năm 1983, tên gọi khác “Cu ky” đăng ký hộ khẩu thư ng tr . Cơ quan Cảnh sát đi u tra đ ti n hành cho Chung Kim L nhận d ng qua ảnh, k t quả L ác định V chính là ngư i nam giới tên “Ky chó” bán ma túy cho L vào ngày 23/10/2024. Ngày 22/01/2025, Cơ quan Cảnh sát đi u tra tri u tập làm vi c nhưng Trần Quốc V không thừa nhận đ bán ma t y cho Chung Kim L.

T i K t luận giám định số 1756/KL-KTHS ngày 01/11/2024 của Phòng K2 Công an tỉnh , k t luận: Ch t rắn d ng tinh thể màu trắng bên trong 01 gói nylon được niêm phong g i giám định là ma t y, có khối lượng 1,388 gam, lo i Methamphetamine.

Cáo tr ng số: 69/CT-VKS-HS ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Vi n kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột truy tố bị cáo Chung Kim L v tội “Mua bán trái phép chất ma túy” quy định t i điểm b khoản 2 i u 251 Bộ luật Hình sự (BLHS).

T i phiên t a, bị cáo thừa nhận toàn bộ hành vi ph m tội đ ng với diễn bi n sự vi c mà Vi n kiểm sát đ truy tố.

Kiểm sát viên thực hành quy n công tố t i phiên t a giữ nguyên quan điểm truy tố bị cáo là đ ng ngư i, đ ng tội, đ ng pháp luật. Qua phân tích, đánh giá tính ch t, mức độ do hành vi ph m tội của bị cáo gây ra, đồng th i đ cập các tình ti t giảm nhẹ trách nhi m hình sự cho bị cáo, đ nghị:

Tuyên bố: Bị cáo Chung Kim L ph m tội “Mua bán trái phép chất ma túy”. p d ng điểm b khoản 2 i u 251; điểm s, r khoản 1 i u 51 BLHS: X ph t bị cáo Chung Kim L mức án từ 07 năm 06 tháng đ n 08 năm t .

- V

lý vật chứng:

Tịch thu tiêu hủy: Mẫu vật c n l i sau giám định có khối lượng 0,1040 gam ma t y lo i Methamphetamine và toàn bộ vỏ bao gói đựng mẫu vật g i giám định ban đầu được niêm phong trong một phong bì

Tịch thu sung công quỹ Nhà nước: 01 (một) đi n tho i Samsung màu anh, số Imei1: 354660972362647, gắn sim số 0934937878, của bị cáo s d ng vào vi c ph m tội.

Truy thu của bị cáo Chung Kim L số ti n 300.000 đồng do ph m tội mà có, bị cáo đ tiêu ài h t.

Trả l i Trần Quốc V 01 (một) đi n tho i Iphone màu trắng, gắn sim số 0932430101, số imei: 354850096549936; 01 (một) đi n tho i Iphone màu đen, gắn sim số 0705324276, số imei: 356727082773720.

Ch p nhận vi c Cơ quan Cảnh sát đi u tra ra Quy t định lý vật chứng và trả chi c e mô tô mô tô màu b c tím, nh n hi u Yamaha Nouvo, biển kiểm soát 47B1-467.26, số khung: RLCN1DB10CY120508, số máy: 1DB1120510 cho ông

Bị cáo không tranh luận gì thêm và nói l i nói sau c ng đ nghị Hội đồng ét

em ét giảm nhẹ hình ph t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ v án đ được tranh t ng t i phiên t a, T a án nhận định như sau:

V hành vi, quy t định tố t ng của Cơ quan Cảnh sát đi u tra, i u tra viên, Vi n kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên trong quá trình đi u tra, truy tố đ thực hi n đ ng thẩm quy n, theo quy định của Bộ luật Tố t ng hình sự. Quá trình đi u tra, bị cáo và những ngư i tham gia tố t ng khác không có ý ki n gì và khi u n i v hành vi của những ngư i ti n hành tố t ng, quy t định của Cơ quan ti n hành tố t ng.

T i phiên t a, ngư i có quy n lợi nghĩa và v liên quan vắng m t. Xét th y quá trình đi u tra những ngư i này đ có l i khai, nội dung v án đ được làm rõ nên vi c ét vắng m t ngư i này không làm ảnh hư ng đ n vi c ét v án. Do đó Hội đồng ét ti n hành ét vắng m t ngư i bị h i theo i u 292 Bộ luật Tố t ng hình sự năm 2015 là ph hợp.

Xét l i khai của bị cáo t i phiên t a cơ bản ph hợp với tài li u chứng cứ có trong hồ sơ v án. Qua đó có đủ căn cứ k t luận: Vào ngày 23/10/2024, Chung Kim L đ mua 01 gói ma t y lo i Methamphetamine với số ti n 400.000 đồng của một ngư i nam giới tên “Ky chó” t i khu vực thôn A, C, thành phố B để s d ng và bán l i ki m l i. Vào ngày 25/10/2024, t i địa bàn thành phố B, Chung Kim L đ 02 lần bán ma t y cho ngư i khác, thu lợi b t chính số ti n 300.000 đồng. Vào khoảng 15 gi 30 ph t ngày 25/10/2024, Chung Kim L mang theo 0,1388 gam ma t y lo i Methamphetamine đ n khu vực đư ng L, phư ng T, TP . để bán cho ngư i ph nữ s d ng số đi n tho i 0934.937.878 (chưa ác định được nhân thân, lai lịch) nhằm thu lợi b t chính số ti n 200.000 đồng thì bị lực lượng Công an phát hi n, bắt quả tang.

Hành vi của bị cáo bị Vi n kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột truy tố v tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo quy định t i điểm b khoản 2 i u 251 BLHS là có căn cứ pháp luật.

Điểm b khoản 2 Điều 251 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định:

“1. Người nào mua bán trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a)…

b) Phạm tội 02 lần trở lên;”

Xét tính ch t, mức độ do hành vi ph m tội của bị cáo gây ra là nguy hiểm cho hội, gây tác h i nghiêm trọng cho sức khoẻ con ngư i, đẩy nhanh tốc độ lây truy n căn b nh th kỷ và kéo theo nhi u t n n hội khác hơn nữa c n âm ph m đ n chính sách độc quy n quản lý của Nhà nước đối với ch t ma t y nên cần áp d ng mức hình ph t nghiêm tương ứng với tính ch t, mức độ do hành vi ph m tội của bị cáo gây ra, nhằm cải t o, giáo d c riêng đồng th i răn đe, ph ng ngừa chung trong đ i sống hội v lo i tội ph m này.

Xét đ nghị của đ i di n Vi n kiểm sát v hình ph t là ph hợp với tính ch t, mức độ do hành vi ph m tội của bị cáo gây.

V tình ti t tăng n ng trách nhi m hình sự: Không

V tình ti t giảm nhẹ trách nhi m hình sự: Quá trình đi u tra và t i phiên t a bị cáo đ thành khẩn khai, tự khai ra lần ph m tội trước, đây là tình ti t giảm nhẹ trách nhi m hình sự quy định t i điểm s, r khoản 1 i u 51 BLHS để em ét giảm nhẹ hơn nữa một phần hình ph t cho bị cáo.

V

lý vật chứng: Căn cứ i u 47 Bộ luật Hình sự năm 2015, i u 106 Bộ luật Tố t ng hình sự năm 2015:

Tịch thu tiêu hủy: Mẫu vật c n l i sau giám định có khối lượng 0,1040 gam ma t y lo i Methamphetamine và toàn bộ vỏ bao gói đựng mẫu vật g i giám định ban đầu được niêm phong trong một phong bì và sim số 0934937878.

Tịch thu sung công quỹ Nhà nước: 01 (một) đi n tho i Samsung màu anh, số Imei1: 354660972362647, của bị cáo s d ng vào vi c ph m tội.

Truy thu của bị cáo Chung Kim L số ti n 300.000 đồng do ph m tội mà có, bị cáo đ tiêu ài h t.

Trả l i Trần Quốc V 01 (một) đi n tho i Iphone màu trắng, gắn sim số 0932430101, số imei: 354850096549936; 01 (một) đi n tho i Iphone màu đen, gắn sim số 0705324276, số imei: 356727082773720.

Ch p nhận vi c Cơ quan Cảnh sát đi u tra ra Quy t định lý vật chứng và trả chi c e mô tô mô tô màu b c tím, nh n hi u Yamaha Nouvo, biển kiểm soát 47B1-467.26, số khung: RLCN1DB10CY120508, số máy: 1DB1120510 cho chủ s hữu ông Vương Trư ng T1 là ph hợp.

Nội dung khác:

- ối với: Nguồn gốc số ma t y trong v án, bị cáo Trần Quốc V không thừa nhận vi c bán ma t y cho L (đ ti n hành đối ch t). ồng th i, căn cứ các tài li u, chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ không đủ căn cứ ác định ngày 23/10/2024 V bán ma túy cho L và không đủ căn cứ chứng minh hành vi ph m tội của V. Vì vậy, Cơ quan CS T tách hành vi của đối tượng V ra khỏi v án để ti p t c ác minh làm r , lý sau theo quy định của pháp luật là ph hợp.

- ối với Thi Thanh S là ngư i mua ma t y (lần 1) của bị cáo Chung Kim L với m c đích s d ng, đ s d ng h t nên không đủ căn cứ truy cứu trách nhi m hình sự, hành chính đối với S.

- ối với ngư i nữ giới s d ng số đi n tho i 0898.612.372 mua ma t y (lần 2 và lần 3) của bị cáo số đi n tho i 0898.612.372. Tuy nhiên, đ n nay chưa nhận được công văn trả l i, chưa ác định nhân thân, lai lịch của đối tượng này nên tách hành vi trên ra khỏi v án ti p t c đi u tra, ác minh làm r , lý theo quy định của pháp luật.

- ối với lần bị cáo L mua ma t y trước để s d ng, bị cáo khai đ s d ng h t nên Cơ quan Cảnh sát đi u tra không đ cập lý bị cáo v hành vi này

- ối với căn nhà t i Buôn M, phư ng E, thành phố B, tỉnh ắk Lắk, nơi bị cáo c t gi u ma t y. Quá trình đi u tra ác định: Căn nhà này do bà Trần Thị H, sinh năm 1966, cư tr : Buôn M, phư ng E, thành phố B, tỉnh ắk Lắk (mẹ bị cáo L) làm chủ s hữu. Bị cáo c t gi u, s d ng ma t y t i căn nhà nêu trên thì bà H không bi t nên Cơ quan Cảnh sát đi u tra không đ cập lý đối với bà H là ph hợp.

V án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Chung Kim L ph m tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.

2. Về luật áp dụng và hình phạt:

p d ng điểm b khoản 2 i u 251; điểm s, r khoản 1 i u 51 Bộ luật Hình sự: X ph t bị cáo Chung Kim L 08 (tám) năm t . Th i h n ch p hành hình ph t tính từ ngày bắt quả tang, t m giữ, t m giam ngày 25/10/2024.

3. Về xử lý vật chứng: Căn cứ i u 47 Bộ luật Hình sự, i u 106 Bộ luật Tố t ng hình sự:

- Tịch thu tiêu hủy: Mẫu vật c n l i sau giám định có khối lượng 0,1040 gam và toàn bộ vỏ bao gói đựng mẫu vật g i giám định ban đầu được niêm phong trong một phong bì ghi “Mẫu vật c n l i sau giám định v Chung Kim L - BMT”, số 1756/KL-KTHS và có các chữ ký ghi tên Hà Minh H1, Nguyễn Bá H2 và đóng d u tr n màu đỏ Phòng K2 Công an tỉnh ; 01 sim số 0934937878

Tịch thu sung công quỹ Nhà nước: 01 (một) đi n tho i Samsung màu anh, số Imei1: 354660972362647, của bị cáo s d ng vào vi c ph m tội.

Truy thu của bị cáo Chung Kim L số ti n 300.000 đồng do ph m tội mà có, bị cáo đ tiêu ài h t.

Trả l i cho Trần Quốc V 01 (một) đi n tho i Iphone màu trắng, gắn sim số 0932430101, số imei: 354850096549936; 01 (một) đi n tho i Iphone màu đen, gắn sim số 0705324276, số imei: 356727082773720.

(Như biên bản giao nhận vật chứng giữa Cơ quan Cảnh sát đi u tra Công an thành phố B và Chi Cục Thi hành án thành phố Buôn Ma Thuột ngày 27/02/2025).

+ Truy thu của bị cáo Chung Kim L số ti n 300.000 đồng do ph m tội mà có.

4. Về án phí: Căn cứ Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí, l phí T a án.

Buộc bị cáo Chung Kim L phải chịu 200.000đồng (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.

n sơ thẩm bị cáo có m t t i phiên t a được quy n kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể từ khi tuyên án. Ngư i có quy n lợi nghĩa v liên quan vắng m t t i phiên t a được quy n kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể từ ngày ho c bản án được niêm y t hợp l .

Cỡ chữ