vanban.org

Bản án 78/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Trần Thị Phương M được ly hôn với ông Bùi Linh P.

Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao cháu Bùi Thành Pt sinh ngày 08/4/2024 cho bà Trần Thị Phương M được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ về ly hôn giữa Trần Thị Phương M và Bùi Linh P"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Trần Thị Phương M được ly hôn với ông Bùi Linh P.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 78/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 29/9/2025
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hoài Tâm

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Đặng Ngọc Hương

2/ Bà Phan Thị Hồng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoa Kim Cúc – Thư ký Toà án nhân dân khu vực 2 – Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Bùi Văn Hùng – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 - Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 171/2025/TLST-HNGĐ ngày 06/6/2025 về việc “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 62/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/8/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 58/2025/QĐST-HNGĐ ngày 11/9/2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Phương M - Sinh năm: 2001

Địa chỉ: thôn S, phường B, tỉnh Khánh Hòa. (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

2. Bị đơn: Ông Bùi Linh P - Sinh năm: 1999

Địa chỉ: thôn C, xã C, tỉnh Khánh Hòa. (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN :

Trong đơn khởi kiện đề ngày 14/5/2025, bản tự khai ngày 18/7/2025, nguyên đơn bà Trần Thị Phương M trình bày:

Về yêu cầu ly hôn: Bà M và ông Bùi Linh P tự nguyện kết hôn với nhau năm 2023 và được Ủy ban nhân dân xã Cam An Bắc (nay là xã Cam An) cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 35/2023 ngày 28/9/2023.

Sau khi kết hôn thì vợ chồng M nảy sinh mâu thuẫn, thường xuyên kình cãi nhau. Nguyên nhân là do ông P không lo làm ăn, không có trách nhiệm với vợ con. Đầu năm 2024, bà M phải về nhà cha mẹ ruột tại thôn Suối Môn, phường Ba Ngòi sinh sống và sinh con. Bà M và ông P sống ly thân nhau từ tháng 02/2025, không ai quan tâm đến ai. Bà M nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng không thể hàn gắn để tiếp tục chung sống cùng nhau được nên bà M yêu cầu Toà án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Bùi Linh P.

Về yêu cầu nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Vợ chồng bà M có 01 con chung là cháu Bùi Thành P sinh ngày 08/4/2024. Hiện nay, cháu P đang ở cùng với bà M. Bà M yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục P và không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.

Về yêu cầu chia tài sản chung khi ly hôn: Bà M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong qua trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng bị đơn ông Bùi Linh P không có mặt nên không xác định được ý kiến.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát có ý kiến như sau:

- Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn bà Trần Thị Phương M đã chấp hành đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình. Bị đơn ông Bùi Linh P không chấp hành các quy định của pháp luật về tố tụng, đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

- Về nội dung: Yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Tòa án nhận định:

[1] Về tố tụng:

Ngày 28/5/2025, bà Trần Thị Phương M có đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Bùi Linh P, đây là quan hệ tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm (Nay là Tòa án nhân dân khu vực 2 - Khánh Hòa) đã thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn bà Trần Thị Phương M và bị đơn ông Bùi Linh P có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ điểm a, b khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.

[2] Về yêu cầu ly hôn: Bà Trần Thị Phương M và ông Bùi Linh P tự nguyện kết hôn với nhau năm 2023 và được Ủy ban nhân dân xã Cam An Bắc, huyện Cam Lâm (nay là xã Cam An, tỉnh Khánh Hòa) cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 35/2023 ngày 28/9/2023, đây là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống giữa bà M và ông P đã xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do ông P không lo làm ăn, không có trách nhiệm với vợ con. Vợ chồng bà M đã sống ly thân nhau từ tháng 02/2025, không ai quan tâm đến ai. Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Tòa án đã triệu tập nhiều lần để hòa giải nhưng ông P vẫn cố tình vắng mặt, cho thấy thái độ bất cần, không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng của ông P. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa bà M và ông P đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị Phương M là có căn cứ chấp nhận.

[3] Về yêu cầu nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà M và ông P có 01 con chung là cháu Bùi Thành P sinh ngày 08/4/2024. Hội đồng xét xử xét thấy cháu P còn nhỏ, đang sống cùng với bà M. Vì vậy, yêu cầu nuôi con của bà M là có căn cứ chấp nhận.

Bà M không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xét.

[4] Về yêu cầu chia tài sản chung khi ly hôn: Bà M không yêu cầu giải quyết nên không xét.

[5] Về án phí: Bà M phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 51, Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Trần Thị Phương M được ly hôn với ông Bùi Linh P.

2. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con:

- Giao cháu Bùi Thành Pt sinh ngày 08/4/2024 cho bà Trần Thị Phương M được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà M không yêu cầu nên không xét.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

3. Về yêu cầu chia tài sản chung khi ly hôn: Bà Minh không yêu cầu giải quyết nên không xét.

4. Về án phí:

Bà Trần Thị Phương M phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003272 ngày 04/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cam Lâm (Nay thuộc Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa); bà M đã nộp đủ tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

5. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

6. Quy định: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ