vanban.org

Bản án 78/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của nguyên đơn chị Trần Thị Hoà L, xử cho chị Ly được ly hôn với anh Hoàng Đình V

Về con chung: Giao cho chị Trần Thị Hoà L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục hai con chung, Hoàng Trần Ánh D, sinh ngày 04/3/2020, Hoàng Trần Anh Th, sinh ngày 20/8/2017 đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi, anh Hoàng Đình V cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (mỗi cháu 1.500.000 đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của nguyên đơn chị Trần Thị Hoà L, xử cho chị Ly được ly hôn với anh Hoàng Đình V
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN PHƯỚC
TỈNH QUẢNG NAM
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 78/2023/HNGĐ-ST
Ngày 13 -6 - 2023
V/v “ Ly hôn, tranh chấp nuôi con
khi ly hôn ”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN PHƯỚC, TỈNH QUẢNG NAM

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trà Thị Thanh Thắm;

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Thu Hà;

Bà Thái Thị Viết;

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh -Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị Hà - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 6 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 31/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2023 về việc:"Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hoà L sinh năm 2000, địa chỉ: thôn Đàn Thượng, xã T, huyện P, tỉnh Quảng Nam.

2. Bị đơn: Anh Hoàng Đình V, sinh năm 1997, địa chỉ: thôn 03, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Nam.

Các đương sự đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện, lời khai có tại hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị Trần Thị Hoà L trình bày:

Chị và anh Hoàng Đình V đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Quảng Nam năm 2017, sau khi kết hôn chị và anh V về sống chung cùng gia đình chị tại xã T, huyện Phú Ninh. Trong quá trình sống chung do bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nay chị xét thấy không thể tiếp tục sống chung cùng anh V nữa, nên yêu cầu Toà án giải quyết cho chị ly hôn với anh V.

Về con chung: Quá trình sống chung, chị và anh V có hai con chung, Trần Hoàng Ánh D, sinh ngày 04/3/2020, Trần Hoàng Anh Th, sinh ngày 20/8/2017, sau khi ly hôn chị yêu cầu được nhận nuôi hai con chung và yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng/1 cháu, cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.

Tài sản chung, nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại Biên bản ghi lời khai ngày 27/4/2023 của Toà án nhân dân huyện Tiên Phước, bị đơn anh Hoàng Đình V có ý kiến như sau:

Anh thống nhất với ý kiến trình bày của chị L về việc xác lập quan hệ hôn nhân, trong quá trình chung sống vợ chồng cũng có xảy ra mâu thuẫn, anh mong chị L xem xét bỏ qua để vợ chồng đoàn tụ nuôi con, yêu cầu ly hôn của chị L anh không đồng ý.

Về con chung: Thông tin về hai con chung như chị L đã trình bày là đúng, nếu Toà án giải quyết giữa anh và chi L ly hôn, anh đồng ý giao hai con chung cho chị L nuôi dưỡng, anh chấp nhận mức cấp dưỡng chị L yêu cầu mỗi tháng 1.500.000 đồng/1 cháu, cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh không có yêu cầu giải quyết.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát:

Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự, các đương sự đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử.

Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết: Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn chị Trần Thị Hoà L, xử cho chị Ly được ly hôn với anh Hoàng Đình V.

Về con chung: Căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, giao hai người con chung chưa thành niên cho chị L nuôi dưỡng, anh Hoàng Đình V cấp dưỡng nuôi con chung cho chị L mỗi tháng 1.500.000 đồng/1 cháu, hai cháu 3.000.000 đồng/1 tháng, cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.

Tài sản chung, nợ chung: Đương sự không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ các chứng cứ, tài liệu có tại hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Các đương sự đều có yêu cầu xét xử vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử.

Về quan hệ hôn nhân: Theo lời khai của nguyên đơn chị Trần Thị Hoà L có tại hồ sơ vụ án thể hiện, chị và anh Hoàng Đình V tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T vào năm 2017. Trong quá trình chung sống giữa anh, chị có phát sinh mâu thuẫn, đến nay chị vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn với anh V. Xét thấy, hôn nhân của chị L, anh V không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc chị L làm đơn yêu cầu ly hôn là có cơ sở, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Xét thấy, hai con chung của chị L, anh V là Hoàng Trần Ánh D, sinh ngày 04/3/2020, Hoàng Trần Anh Th, sinh ngày 20/8/2017 đều còn nhỏ và là con gái, nên việc giao cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là hợp lý, anh V cũng thống nhất như vậy là phù hợp.

Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn chị Trần Thị Hoà L yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng/2 cháu (mỗi cháu 1.500.000đồng/1 tháng), được anh V chấp nhận đồng ý cấp dưỡng, Hội đồng xét xử xét thấy như vậy là phù hợp nên chấp nhận.

Tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu, nên không xem xét giải quyết.

Về án phí Dân sự sơ thẩm: Các đương sự phải chịu tiền án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, 84, 85 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, xử:

1.Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của nguyên đơn chị Trần Thị Hoà L, xử cho chị Ly được ly hôn với anh Hoàng Đình V

2. Về con chung: Giao cho chị Trần Thị Hoà L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục hai con chung, Hoàng Trần Ánh D, sinh ngày 04/3/2020, Hoàng Trần Anh Th, sinh ngày 20/8/2017 đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi, anh Hoàng Đình V cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (mỗi cháu 1.500.000 đồng/1 tháng) cho đến khi cháu D, cháu Th đủ 18 tuổi.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trong trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và chị L có đơn yêu cầu thi hành án đối với các khoản tiền nêu trên cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Về án phí: Chị Trần Thị Hoà L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng y) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam theo biên lai thu số 0008962 lập ngày 15 tháng 3 năm 2023. Anh Hoàng Đình V phải chịu 300.000 đồng ( ba trăm ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc kể từ ngày Tòa án niêm yết bản án theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND huyện Tiên Phước;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- TAND tỉnh Quảng Nam;

(đã ký)

- Các đương sự;

Trà Thị Thanh Thắm

- CCTHA huyện Tiên Phước;

- UBND xã Tiên Ngọc, huyện T Phước.

- Lưu hồ sơ + án văn.

Cỡ chữ