vanban.org

Bản án 78/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trương Văn Ng được ly hôn. [3] Về con chung: Anh Trương Văn Ng được quyền trực tiếp nuôi dưỡng Nguyễn Thị M, giới tính nữ, sinh ngày 21/11/2018. Chị Nguyễn Thị Thu H chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị Thu H có quyền, nghĩa vụ thăm nom co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? [1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H.
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 78/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 16/10/2023
V/v tranh chấp ly hôn,
nuôi con chung

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Châu Thanh Quyền

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Qui

Bà Hồ Thị Út

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Trang – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Mỹ Diện– Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 10 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 57/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 152/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 105/2023/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 9 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1998.

Địa chỉ: ấp 4, xã Thuận H, huyện M, tỉnh Hg.

2. Bị đơn: Anh Trương Văn Ng, sinh năm: 1993.

Địa chỉ: ấp 1, xã Tân Ph, thị xã M, tỉnh Hg

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh Ng tự nguyện tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Phú, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang vào ngày 27/02/2018.

Nguyên nhân mâu thuẫn: Do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp, cuộc sống chung không hạnh phúc nên đã không còn sống chung gần 01 năm. Chị H yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh Ng.

Về con chung: Chị H và anh Ng có 01 con chung tên Nguyễn Thị M, giới tính nữ, sinh ngày 21/11/2018, hiện đang sống chung với anh Ng. Sau khi ly hôn, chị H thống nhất để anh Ng tiếp tục nuôi dưỡng con chung, chị H chưa cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Có nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với bị đơn Trương Văn Ng nhưng bị đơn vắng mặt không lý do.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang phát biểu ý kiến như sau:

Về tố tụng: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với bị đơn, chưa chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H. Chị Nguyễn Thị Thu H được ly hôn với bị đơn anh Trương Văn Ng. Về con chung: Anh Ng được tiếp tục nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị M, giới tính nữ, sinh ngày 21/11/2018. Chị H chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung: Có nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ đã thể hiện trong hồ sơ vụ án được thẩm tra, tranh luận tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại tòa án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về thủ tục tố tụng:

Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”, bị đơn có nơi cư trú trên địa bàn thị xã Long Mỹ nên Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang giải quyết là đúng thẩm quyền theo khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn anh Trương Văn Ng đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý; nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H có yêu cầu giải quyết vắng mặt do Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt những người nêu trên.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trương Văn Ng tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Phú, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang vào ngày 27/02/2018 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp.

Xét nguyên nhân yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Thu H, Hội đồng xét xử nhận định: Quá trình chung sống thời gian đầu cuộc sống vợ chồng anh chị hạnh phúc về sau vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, cuộc sống chung không hạnh phúc. Chị H và anh Ng đã không còn sống chung gần 01 năm nay nhưng mâu thuẫn của anh chị vẫn không thể hàn gắn được. Chị H cương quyết yêu cầu được ly hôn với anh Ng. Từ đó cho thấy, mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân giữa chị H và anh Ng đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của Chị H.

Về con chung: Chị H và anh Ng có 01 con chung tên Nguyễn Thị M, giới tính nữ, sinh ngày 21/11/2018, hiện đang sống chung với anh Ng. Sau khi ly hôn, chị H đồng ý cho anh Ng được tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Hội đồng xét xử nhận định, hiện nay, con chung đang sống chung với anh Ng. Do đó, để đảm bảo môi trường sống ổn định cho con chung, Hội đồng xét xử thống nhất giao con chung cho anh Ng tiếp tục nuôi dưỡng.

Anh Ng chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên chưa xem xét; Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Đương sự khai có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận nên không đề cập giải quyết trong vụ án này.

Về nợ chung: Đương sự khai không có nên không đề cập giải quyết trong vụ án này.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 9, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

[1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trương Văn Ng được ly hôn.

[3] Về con chung: Anh Trương Văn Ng được quyền trực tiếp nuôi dưỡng Nguyễn Thị M, giới tính nữ, sinh ngày 21/11/2018. Chị Nguyễn Thị Thu H chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị Thu H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

[4] Về tài sản chung: Không ai yêu cầu nên không xem xét giải quyết trong vụ án này.

[5] Về nợ chung: Đương sự khai không có nên không xem xét giải quyết trong vụ án này.

[6] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo lai thu số 0004742 lập ngày 04 tháng 4 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Chị Nguyễn Thị Thu H đã nộp xong án phí.

[7] Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H, bị đơn anh Trương Văn Ng có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ