- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Nguyễn Tấn Phong Tranh chấp hợp đồng hùn vún Võ Ngọc Dự"
- Tòa quyết gì? 1 Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn ấn đối với ông Võ Ngọc D về việc tranh chấp hợp đồng hùn vốn
- Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật ố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật ố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật ố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 78/2023/DS-ST Ngày: 31-8-2023 V/v “Tranh chấp hợp đồng hùn vốn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC - TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Th m ph n - Ch t a phi n to : B han hu hảo
C c Hội th m nhân dân:
1 B Dương hị Sáu
2 Ông Nguyễn Ngọc Ẩn
- Thư ký phiên tòa: Ông rương Văn Bình Em – hư ký òa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An tham gia phiên tòa: B Nguyễn hị Ngọc Hân – Kiểm sát viên
rong các ng y 29 v ng y 31 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở òa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 331/2020/TLST-DS ng y 16 tháng 11 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng hùn vốn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 64/2023/QĐXXS -DS ngày 08 tháng 6 năm 2023, Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 13/2023/QĐS -DS ng y 07 tháng 7 năm 2023, hông áo về việc mở lại phiên tòa sơ thẩm ng y 04 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguy n đơn: Ông Nguyễn ấn , sinh năm 1971
Địa chỉ: Số D, đường số B, khu phố E, phường B, quận B, h nh phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Ông Võ Ngọc D, sinh năm 1970
Địa chỉ: Số B, ấp Đ, xã B, huyện H, h nh phố Hồ Chí Minh.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan:
3.1. Bà han hị Lệ H, sinh năm 1983
Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp B, xã M, huyện C, tỉnh Đồng háp.
Địa chỉ tạm trú: Số A, ỉnh lộ 10, phường , quận B, h nh phố Hồ Chí Minh.
3.2. Bà Lê hị Út C, sinh năm 1984
Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú: Số B, ấp B, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Địa chỉ cư trú hiện nay: Số A, ỉnh lộ 10, phường , quận B, h nh phố Hồ Chí Minh.
3.3. Bà Nguyễn hị D1, sinh năm 1976
Địa chỉ: Số B, ấp Đ, xã B, huyện H, h nh phố Hồ Chí Minh.
3.4. Ông rần Văn L, sinh năm 1955
Địa chỉ: Ấp C, xã , huyện B, tỉnh Long An.
(Ông P, ông D, bà D1 có mặt; H, bà C, ông L có đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ghi ng y 21/11/2018, trong qu trình giải quyết vụ n v tại phi n tòa nguy n đơn ông Nguyễn Tấn P trình bày:
Ông và ông Võ Ngọc D l chỗ ạn è Ng y 12/12/2011 ông v ông Võ Ngọc D có hùn tiền mua chung một phần đất của ông rần Văn L ngang 20m, d i 40m, tọa lạc tại ấp C, xã , huyện B, tỉnh Long An với giá 103 000 000 đồng, phần tiền của ông đưa cho ông D để hùn vốn l 51 500 000 đồng (trong đó khoảng tháng 9/2011 ông đã đưa cho ông D 20 000 000 đồng, đến ng y 12/12/2011 sau khi phần đất mua chung đã được sang tên trên giấy chứng nhận cho ông D thì ông mới đưa hết số tiền còn lại cho ông D l 31 500 000 đồng), giữa ông v ông D thỏa thuận sau n y ai muốn sang nhượng thì phải có sự đồng ý của cả hai người Khi thỏa thuận hùn tiền thì hai ên có lập giấy tay “Hợp đồng mua chung” ng y 12/12/2011
Khoảng tháng 02/2017 do cần tiền để điều trị ệnh cho cha của ông nên ông có mượn của ông D số tiền 50 000 000 đồng, đến tháng 4/2017 ông tiếp tục mượn của ông D số tiền 10 000 000 đồng Đến tháng 6/2017 cha ông chết thì ông có gặp ông D trả lại số tiền 60 000 000 đồng nhưng ông D không lấy tiền vì ông D cho rằng ông D cấn qua tiền hùn mua đất v thửa đất hùn mua đã chuyển nhượng cho người khác
Ông xác định thửa đất có diện tích 601,5m2, thuộc thửa đất số 50, tờ ản đồ số 69, tọa lạc tại xã , huyện B, tỉnh Long An theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số v o sổ cấp giấy CS 05472 do Sở i nguyên v Môi trường tỉnh L cấp cho ông Võ Ngọc D ng y 26/10/2016 l đất mua chung của ông v ông D Sau đó, ông D đã tự ý chuyển nhượng cho H thửa đất số 50 nêu trên với giá chuyển nhượng l 530 000 000 đồng rước đây ông khởi kiện yêu cầu ông D ồi thường cho ông số tiền 1 200 000 000 đổng do ông D tự ý chuyển nhượng phần đất m ông v ông D hùn mua chung tại ấp C, xã , huyện B, tỉnh Long An Nay ông thay đổi yêu cầu khởi kiện l yêu cầu ông D ồi thường cho ông ½ giá trị chuyển nhượng thực tế m ông D đã chuyển nhượng l 265 000 000 đồng, ông đồng ý cấn trừ lại số tiền 60 000 000 đồng mà ông đã mượn của ông D nên ông yêu cầu ông D phải ồi thường cho ông số tiền l 205 000 000 đồng
Theo bi n bản hòa giải ng y 19/5/2023, trong qu trình giải quyết vụ n v tại phi n tòa bị đơn ông Võ Ng c D trình bày:
Ông và ông Nguyễn ấn l chỗ ạn è Ng y 12/12/2011 ông v ông Nguyễn ấn có hùn tiền mua chung một phần đất của ông rần Văn L ngang 20m, dài 40m, tọa lạc tại ấp C, xã , huyện B, tỉnh Long An với giá l 103 000 000 đồng, phần tiền của ông P đưa cho ông để hùn vốn l 51 500 000 đồng trong đó: lần 1 ông P đưa cho ông 20 000 000 đồng, lần 2 ông P đưa cho ông 30 000 000 đồng, do ông L không tách thửa được nên ông L yêu cầu hỗ trợ thêm số tiền 3 000 000 đồng để l m thủ tục giấy tờ, sau đó ông P đưa thêm cho ông số tiền 1 500 000 đồng, giữa ông v ông P thỏa thuận sau n y ai muốn sang nhượng thì phải có sự đồng ý của cả hai người Khi thỏa thuận hùn tiền thì hai ên có lập giấy tay “Hợp đồng mua chung” ng y 12/12/2011
Đến năm 2013 ông P cho rằng điều kiện xa xôi nên ông P yêu cầu ông trả tiền lại, do không mua đất được nên ông đã trả lại cho ông P số tiền hùn mua đất trước đây l 50 000 000 đồng, khoảng 02 tháng sau thì ông P yêu cầu ông trả thêm cho ông P số tiền 10 000 000 đồng l tiền lãi ổng cộng ông đã trả lại cho ông P số tiền l 60 000 000 đồng
Ông xác định thửa đất có diện tích 601,5m2, thuộc thửa đất số 50, tờ ản đồ số 69, tọa lạc tại xã , huyện B, tỉnh Long An theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số v o sổ cấp giấy CS05472 do Sở i nguyên v Môi trường tỉnh L cấp cho ông ng y 26/10/2016 l ông mua của ông L, chứ không phải l phần đất m ông v ông P hùn mua háng 9/2011 ông nhận chuyển nhượng của ông L thửa đất số 50 với giá chuyển nhượng l 100 000 000 đồng Đến năm 2018 ông chuyển nhượng cho
han hị Lệ H thửa đất số 50 nêu trên, giá chuyển nhượng l 530 000 000 đồng B H đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 50 nêu trên
Nay trước yêu cầu khởi kiện của ông P thì ông không đồng ý vì thửa đất số 50 l vợ chồng ông nhận chuyển nhượng của ông rần Văn L, chứ không phải ông hùn mua với ông P, ông đã trả lại cho ông P số tiền hùn mua đất l 60 000 000 đồng
Trong qu trình giải quyết vụ n v tại phi n tòa người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan b Nguyễn Thị D1 trình bày:
B l vợ của ông Võ Ngọc D.
B thống nhất với lời trình y v ý kiến của ông D B không có yêu cầu gì trong vụ án n y
Theo bi n bản lấy lời khai ng y 27/3/2023 người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan bà Phan Thị Lệ H trình bày:
Năm 2018 v
Lê hị Út C hùn tiền để thỏa thuận nhận chuyển nhượng cuả ông Võ Ngọc D phần đất diện tích 601,5m2 thuộc thửa đất số 50, tờ ản đồ số 69, tọa lạc tại xã , huyện B, tỉnh Long An, giá chuyển nhượng l 530 000 000 đồng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa v ông D đã thực hiện xong, đã được Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại huyện B chỉnh lý sang tên ng y 09/02/2018 trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BY 317915 do Sở i nguyên v Môi trường tỉnh L cấp cho ông Võ Ngọc D ng y 26/10/2016 đối với thửa đất số 50 nêu trên Đến năm 2022, thỏa thuận chuyển nhượng cho Lê hị Út C thửa đất số 50 nêu trên với giá chuyển nhượng l 1 600 000 000 đồng Do trước đây v
Út C đã hùn tiền để nhận chuyển nhượng thửa 50 của ông D, nên nay thỏa thuận chuyển nhượng lại cho Ú Chị 1/2 phần hùn giữa v
Út C đối với thửa đất 50 tương đương giá trị ½ thửa đất 50 l 800 000 000 đồng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa v
Út C đã thực hiện xong, Út C đã được đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất 50
Nay ông Nguyễn ấn tranh chấp hợp đồng hùn vốn với ông Võ Ngọc D đối với thửa đất 50 thì không có ý kiến gì, không có tranh chấp hay yêu cầu gì trong vụ án n y Do
ận công việc nên xin vắng mặt trong suốt quá trình òa án giải quyết vụ án
Theo bi n bản lấy lời khai ng y 27/3/2023 người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan bà L Thị Út C trình bày:
Năm 2018 v
han hị Lệ H hùn tiền để thỏa thuận nhận chuyển nhượng cuả ông Võ Ngọc D phần đất diện tích 601,5m2 thuộc thửa đất số 50, tờ ản đồ số 69, tọa lạc tại xã , huyện B, tỉnh Long An, giá chuyển nhượng l 530 000 000 đồng, nhưng việc thỏa thuận chuyển nhượng l do H và ông D trực tiếp giao dịch với nhau Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa H và ông D đã thực hiện xong, H đã được chỉnh lý sang tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 50 nêu trên Đến năm 2022, thỏa thuận nhận chuyển nhượng của
han hị Lệ H thửa đất số 50 nêu trên với giá chuyển nhượng l 1 600 000 000 đồng Do trước đây v
H đã hùn tiền để nhận chuyển nhượng thửa 50 của ông D, nên nay thỏa thuận nhận chuyển nhượng lại của H 1/2 giá trị phần hùn giữa v
Út C đối với thửa đất 50 tương đương giá trị ½ thửa đất 50 l 800 000 000 đồng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa v
H đã thực hiện xong, đã đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất 50
Nay ông Nguyễn ấn tranh chấp hợp đồng hùn vốn với ông Võ Ngọc D đối với thửa đất 50 thì không có ý kiến gì, không có tranh chấp hay yêu cầu gì trong vụ án n y Do
ận công việc nên xin vắng mặt trong suốt quá trình òa án giải quyết vụ án
Theo bi n bản lấy lời khai ng y 21/4/2023 v ng y 03/8/2023 người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan ông Trần Văn L trình bày:
Năm 2011 ông có chuyển nhượng cho ông Võ Ngọc D thửa đất số 50, tờ ản đồ số 69, tọa lạc tại xã , huyện B, tỉnh Long An, giá chuyển nhượng l 100 000 000 đồng Sau khi l m thủ tục sang tên cho ông D thì ông Dự t mua thêm một thửa đất nữa của ông nhưng lâu quá ông D không mua, nên ông đã chuyển nhượng thửa đất đó cho người khác Ông chỉ chuyển nhượng đất cho ông D chứ ông không iết ông P rong vụ án n y, ông không có ý kiến hay yêu cầu gì Do ông lớn tuổi, điều kiện đi lại khó khăn nên ông xin vắng mặt trong suốt quá trình òa án các cấp giải quyết vụ án
Vụ án đã được òa án tiến h nh hòa giải nhưng không th nh
ại phiên tòa, nguyên đơn ông Nguyễn ấn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu ông Võ Ngọc D phải ồi thường cho ông số tiền 205 000 000 đồng Bị đơn ông Võ Ngọc D, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Nguyễn hị D1 không đồng ý yêu cầu khởi kiện của ông P. Bà H, bà C, ông L có đơn xin vắng mặt
ại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An phát iểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Hội đồng xét xử, hư ký òa án đã tuân theo pháp luật tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án Người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền v nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật ố tụng dân sự năm 2015
Về nội dung: Căn cứ v o các t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án v trình y của các đương sự thấy rằng: Ông P cho rằng ông v ông D hùn mua chung thửa đất có diện tích 601,5m2, thuộc thửa đất số 50, tờ ản đồ số 69, tọa lạc tại xã T, huyện B, tỉnh Long An. Tuy nhiên, ông D không thừa nhận có hùn mua chung với ông P thửa đất số 50 như ông P trình bày. Ông D xác định thửa đất hùn mua chung với ông D l thửa đất khác của ông L nhưng do việc tách thửa gặp khó khăn nên không mua được ại phiên to , ông P xác định “Hợp đồng mua chung” lập ng y 12/12/2011 phần chữ viết “thửa đất số 50, tờ ản đồ 69, xã , huyện L, Long An” l do ông tự viết thêm v o khi ông D đưa cho ông giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên ông D, còn trước đây ông không iết thửa đất ông v ông D mua chung là thửa đất n o Mặt khác, thửa đất số 50 m ông D nhận chuyển nhượng từ ông L thì hợp đồng mua án đất được lập ng y 06/9/2011, Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ng y 18/10/2011, ông D được cập nhật iến động ng y 07/11/2011 l trước thời điểm ông P và ông D lập “Hợp đồng mua chung” ại iên ản lấy lời khai ngày 03/8/2023, ông rần Văn L cũng trình y: Sau khi mua thửa đất số 50 khi đang chờ l m thủ tục sang tên cho ông D thì ông D có dự định mua thêm thửa đất khác nhưng lâu quá không mua nên ông đã án cho người khác Ông D xác định đã trả lại cho ông P số tiền 50 000 000 đồng tiền hùn vốn v đưa thêm cho ông P 10 000 000 đồng như ông P yêu cầu Ông P cũng thừa nhận đã nhận của ông D 60 000 000 đồng nhưng không phải l tiền hùn vốn mua đất m l tiền mượn của ông D nhưng ông P không có chứng cứ chứng minh ừ những phân tích trên, yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn ấn l không có cơ sở chấp nhận Do đó, căn cứ các Điều 385, 422 Bộ luật Dân sự đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn ấn .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu c c t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n được th m tra tại phi n tòa v căn cứ v o kết quả tranh luận tại phi n tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
[1 1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp v thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Nguyễn ấn khởi kiện yêu cầu ông Võ Ngọc D phải ồi thường cho ông ½ giá trị chuyển nhượng thực tế m ông D đã chuyển nhượng số tiền l 205 000 000 đồng theo giấy tay “Hợp đồng mua chung” ng y 12/12/20211 đối với thửa đất số 50, tờ ản đồ số 69, tọa lạc tại xã , huyện B, tỉnh Long An Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật ố tụng dân sự năm 2015, quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án n y l “ ranh chấp hợp đồng hùn vốn”, òa án nhân dân huyện Bến Lức thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.
[1 2] Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
han hị Lệ H, bà Lê hị Út C và ông rần Văn L có đơn xin vắng mặt Căn cứ Điều 228 Bộ luật ố tụng dân sự năm 2015 òa án vẫn tiến h nh xét xử vắng mặt người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Về nội dung tranh chấp:
[2 1] Quá trình giải quyết vụ án các đương sự đều thống nhất trình y: Ông Nguyễn ấn và ông Võ Ngọc D có hùn tiền mua chung một phần đất của ông rần Văn L ngang 20m, d i 40m, tọa lạc tại ấp C, xã , huyện B, tỉnh Long An với giá 103 000 000 đồng, phần tiền của ông P đưa cho ông D để hùn vốn l 51 500 000 đồng Căn cứ v o Điều 92 Bộ luật ố tụng dân sự năm 2015 thì đây l tình tiết, sự kiện không phải chứng minh
[2 2] Nguyên đơn ông Nguyễn ấn cho rằng ông v ông D hùn mua chung thửa đất số 50, diện tích 601,5m2, tờ ản đồ số 69, tọa lạc tại xã , huyện B, tỉnh Long An Bị đơn ông Võ Ngọc D xác định thửa đất số 50 l do vợ chồng ông nhận chuyển nhượng của ông rần Văn L, chứ không phải l thửa đất m ông hùn mua với ông P, thửa đất ông hùn mua với ông P l thửa đất khác của ông L nhưng do việc tách thửa gặp khó khăn nên không mua được Xét thấy, căn cứ giấy tay “Hợp đồng mua chung” ngày 12/12/2011 thể hiện nội dung “Tôi: Nguyễn Tấn P và anh Võ Ng c D có hùng vốn mua một miếng đất t a lạc Thạnh Lợi, Đ, Long An, ngang 20, d i 40 (40 x 20) với gi 103.000.000 mỗi người một nữa…”, nội dung thỏa thuận hùn mua đất giữa ông P và ông D không thể hiện cụ thể thửa đất n o, tại phiên tòa ông P cũng thừa nhận tại thời điểm lập giấy tay “Hợp đồng mua chung” ng y 12/12/2011 thì ông không iết thửa đất m ông v ông D hùn mua l thửa đất n o, sau n y khi ông D đưa ông giấy chứng nhận quyền sử dụng đất m ông D đứng tên thì ông mới iết l thửa đất số 50 nên ông đã viết v o giấy tay “Hợp đồng mua chung” ng y 12/12/2011 l “Thửa đất số 50, tờ bản đồ số 69, xã T - huyện L - Long An”. Ngoài ra, ông D nhận chuyển nhượng thửa đất số 1247, tờ ản đồ số 01, diện tích 599m2, tọa lạc tại xã , huyện B, tỉnh Long An theo Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ng y 18/10/2011, ông D được cập nhật chỉnh lý sang tên trong giấy chứng quyền sử dụng đất v o ng y 07/11/2011 l trước thời điểm ông P và ông D lập giấy tay “Hợp đồng mua chung” ng y 12/12/2011 Mặt khác, theo iên ản lấy lời khai ng y 03/8/2023 người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông rần Văn L xác định sau khi l m thủ tục sang tên cho ông D thì ông Dự t mua thêm một thửa đất nữa của ông nhưng lâu quá ông D không mua, nên ông đã chuyển nhượng thửa đất đó cho người khác, lời trình y của ông L phù hợp với lời trình y của ông D về việc ông D sau khi sang tên thửa đất của ông L thì ông D dự định mua thêm thửa đất nữa của ông L nhưng không mua được Do đó, không có căn cứ xác định thửa đất m ông P và ông D hùn mua l thửa đất số 50, tờ ản đố số 69, tọa lạc tại xã , huyện B, tỉnh Long An do ông D đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
[2 3] Về số tiền hùn vốn: Ông D cho rằng năm 2013 ông P cho rằng điều kiện xa xôi nên ông P yêu cầu ông trả tiền lại, do không mua đất được nên ông đã trả lại cho ông P số tiền hùn mua đất trước đây l 50 000 000 đồng, khoảng 02 tháng sau thì ông P yêu cầu ông trả thêm cho ông P số tiền 10 000 000 đồng l tiền lãi, tổng cộng ông đã trả lại cho ông P số tiền l 60 000 000 đồng Ông P thừa nhận ông có nhận số tiền 60 000 000 đồng của ông D nhưng đây l tiền ông mượn của ông D chứ không phải l tiền hùn vốn m ông D trả cho ông, việc mượn tiền không có l m giấy tờ Xét thấy, số tiền 60 000 000 đồng m ông P nhận của ông D trong đó lần 1 ông P nhận của ông D là 50 000 000 đồng, lần 2 ông P nhận của ông D l 10 000 000 đồng, theo ông D số tiền 50 000 000 đồng l tiền hùn mua đất m ông trả lại cho ông P v số tiền 10 000 000 đồng l tiền lãi m ông P yêu cầu ông phải trả, lời trình y của ông D l phù hợp với số tiền hùn vốn l 50 000 000 đồng Ông P cho rằng số tiền 60 000 000 đồng l tiền mượn nhưng có không có chứng cứ chứng minh Do đó, lời trình y của ông D về việc ông D đã trả cho ông P số tiền hùn vốn 60 000 000 đồng l có căn cứ
[2 4] ừ những phân tích tại mục [2 2], [2 3] ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát l có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận, yêu cầu của nguyên đơn ông Nguyễn ấn l không có cơ sở chấp nhận
Về chi phí định giá, xem xét, thẩm định tại chỗ: Buộc ông Nguyễn ấn
phải chịu 17 900 000 đồng (đã nộp xong)
Về án phí: Ông Nguyễn ấn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu không được chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UB VQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội, cụ thể: l 205 000 000 đồng x 5% = 10 250 000 đồng
Vì c c l tr n,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o các Điều 26, 35, 39, 147, 228, 271, 273 Bộ luật ố tụng dân sự năm 2015; các 385, 422 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UB VQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí o án
uyên xử:
1 Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn ấn đối với ông Võ Ngọc D về việc tranh chấp hợp đồng hùn vốn
2 Về chi phí định giá, xem xét, thẩm định tại chỗ: Buộc ông Nguyễn ấn
phải chịu 17 900 000 đồng (đã nộp xong)
3 Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Nguyễn ấn phải chịu 10 250 000 đồng Khấu trừ số tiền 24 000 000 đồng tạm ứng án phí ông P đã nộp theo iên lai thu số 0003423 ng y 28/01/2019 của Chi cục hi h nh án dân sự huyện Hóc Môn, h nh phố Hồ Chí Minh H1 lại cho ông Nguyễn ấn 13 750 000 đồng tạm ứng án phí còn thừa
4 Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được tính từ ng y nhận được ản án hoặc ản án được tống đạt hợp lệ
5 Về hướng dẫn thi h nh án: rường hợp ản án được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật hi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc ị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 v 9 Luật hi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật hi h nh án dân sự
| Nơi nhận: - AND tỉnh Long An; - VKSND huyện Bến Lức; - HADS huyện Bến Lức; - Các đương sự; - Lưu HS, lưu án văn | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Phan Thu Th o |