vanban.org

Bản án 78/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Tô Bích P đối với anh Võ Văn R về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Buộc anh Võ Văn R có trách nhiệm trả cho chị Tô Bích P số tiền 60.210.000 (Sáu mươi triệu hai trăm mười nghìn) đồng, bao gồm: Nợ gốc 54.000.000 (Năm mươi bốn triệu) đồng và tiền lãi 6.210.000 (Sáu triệu hai trăm mười nghìn) đồng. Kể từ tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Tô Bích P đối với anh Võ Văn R về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự xác định quan hệ tranh; Điều 463 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 78/2023/DS-ST
Ngày: 31-7-2023
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài
sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Huỳnh Châu.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Hữu Thiện;

2. Bà Nguyễn Thị Kim Đào.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Hoàng Liêm, Thư ký Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Lâm Phượng Tú, Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 453/2022/TLST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 84/2023/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Tô Bích P, sinh năm: 1983; địa chỉ: Tổ D, ấp T, xã T, thành phố T, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Huỳnh Tiến T, sinh năm: 1985; địa chỉ: Khu phố C, phường D, thành phố T, tỉnh Tây Ninh; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản uỷ quyền ngày 15-8-2022); có đơn đề nghị vắng mặt.

Bị đơn: Anh Võ Văn R, sinh năm: 1982; địa chỉ: Tổ B, ấp P, xã P, Huyện D, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 16-12-2022 và trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện của nguyên đơn anh Huỳnh Tiến T trình bày:

Chị P có quen biết bạn bè với anh R. Vào ngày 07-4-2022 anh R có vay của chị P số tiền 54.000.000 đồng, anh R viết và ký tên giấy mượn tiền cho chị P. Do bạn bè quen biết nên không thoả thuận cụ thể về mức lãi suất cho vay, anh R hẹn 1 tháng sau là ngày 07-5-2022 sẽ trả, nhưng sau đó anh R không thực hiện. Nay anh đại diện cho nguyên đơn yêu cầu anh R trả cho chị P số tiền là 54.000.000 đồng và tiền lãi tính theo quy định pháp luật từ ngày 07-5-2022 đến khi trả hết nợ. Ngoài ra không có yêu cầu gì khác.

Bị đơn anh Võ Văn R đã được Tòa án triệu tập hợp lệ mà vẫn cố tình vắng mặt nên không có văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; bị đơn phải chịu tiền án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

Về tố tụng:

Chị P khởi kiện yêu cầu anh R trả tiền nợ vay, căn cứ vào khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự xác định quan hệ tranh chấp là tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Chị P có đơn đề nghị vắng mặt, anh R tuy vắng mặt nhưng Tòa án đã tiến hành đúng và đầy đủ thủ tục để bảo đảm cho việc xét xử vắng mặt, là đúng theo quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thấy rằng:

Ngày 07-4-2022 anh R vay của chị P số tiền 54.000.000 đồng là thật, căn cứ vào “Giấy mượn tiền” đề ngày 07-4-2022 (bút lục số 35) do anh R viết và ký tên, ghi rõ họ tên, trong giấy nợ thể hiện rõ địa chỉ của anh R tại ấp P, xã P, Huyện D, tỉnh Tây Ninh. Đến thời hạn nhưng anh R không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, cố tình trốn tránh, Toà án đã tống đạt hợp lệ nhưng anh R vắng mặt không có lý do, không có văn bản thể hiện ý kiến, nên coi như anh R từ bỏ quyền của mình. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị P buộc anh R trả số tiền vay 54.000.000 đồng là có căn cứ theo quy định tại Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

[2.2] Theo quy định tại Điều 468, 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015, hợp đồng giữa chị P và anh R được xác định là hợp đồng vay tài sản có kỳ hạn đến ngày 07-5-2022; giữa hai bên không thoả thuận mức lãi suất cụ thể, do đó lãi suất được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, số tiền 54.000.000 đồng tính từ ngày 07-5-2022 đến ngày xét xử sơ thẩm 31-7-2023 là 01 năm 02 tháng 24 ngày, với mức lãi suất 10%/năm thành tiền là 6.210.000 đồng.

Như vậy anh R có nghĩa vụ trả cho chị P số tiền 60.210.000 đồng, bao gồm: Nợ gốc 54.000.000 đồng và tiền lãi 6.210.000 đồng.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; bị đơn phải chịu tiền án phí theo quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử xét đề nghị này phù hợp nên chấp nhận.

Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468, 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Tô Bích P đối với anh Võ Văn R về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Buộc anh Võ Văn R có trách nhiệm trả cho chị Tô Bích P số tiền 60.210.000 (Sáu mươi triệu hai trăm mười nghìn) đồng, bao gồm: Nợ gốc 54.000.000 (Năm mươi bốn triệu) đồng và tiền lãi 6.210.000 (Sáu triệu hai trăm mười nghìn) đồng.

2. Kể từ tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Võ Văn R phải chịu là 3.010.500 (Ba triệu không trăm mười nghìn năm trăm) đồng.

Chị Tô Bích P không phải chịu án phí; hoàn trả lại cho chị P 1.350.000 (Một triệu ba trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0012900 ngày 16-12-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.

4. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Đương sự có quyền kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày kể từ ngày kể từ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ./. Nơi

Cỡ chữ