- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp tín dụng giữa Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt - Thị Inh"
- Tòa quyết gì? 1/. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi i n của Ng n hàng th ơng mại cổ phần BĐLV đối với bà hị I về vi c tranh hợp đồng tín dụng.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HD TỈNH BL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 78/2023/DS-ST Ngày: 26/9/2023 (V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A ÁN NH N D N HUY N HD - T NH BL
Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trƣơng Hồng Diễm
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lại Thiện Phong và ông Lê Văn Thuyền
Thƣ ký phiên tòa: Bà Lê Thị Nhã Trúc – h
a án nh n d n huy n HD t nh BL.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HD tham gia phiên tòa: Ông Dƣơng MI Kha Kiểm sát viên.
Trong ngày 26 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở a án nh n d n huy n HD xét xử sơ thẩm công hai vụ án d n sự thụ l số: 120/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 7 năm 2023 về vi c “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 79/2023/QĐXXS -DS ngày 17 tháng 8 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần BĐLV
Địa ch : tầng 1 3 4 5 6 a nhà haiholdings ower số 210 đ ờng TQK, ph ờng TT quận HK thành phố HN.
Ng ời đại di n theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức h – Chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Ng ời đại di n theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn D chức vụ: Chuyên viên khác hàng của Ng n hàng MCP BĐLV ph ng giao dịch LM - chi nhánh t nh HG
Bị đơn: Bà Thị I, sinh năm 1959
Địa ch : ấp ĐS , xã LN huy n HD t nh BL
(Ông D có đơn xin xét xử vắng mặt, bà I vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN
heo đơn hởi i n ngày 28/02/2023, lời hai trong quá trình tố tụng ng ời đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng th ơng mại cổ phần BĐLV trình bày: Vào ngày 17/02/2022 bà hị I có
ết hợp đồng tín dụng số HD D xxxxxxxxxxxx vay của Ngân hàng TMCP BĐLV ph ng giao dịch Long Mỹ- chi nhánh t nh HG với số tiền gốc là 100.000.000 đồng thời hạn vay là 11 tháng lãi suất là tối thiểu 14%/năm thời hạn trả tiền lãi là 03 tháng/lần thời hạn trả tiền gốc là 16/01/2023 mục đích vay là để chăn nuôi. ừ hi vay thì bà I có đóng lãi cho Ngân hàng. Tuy nhiên, đến thời hạn thanh toán hợp đồng cho Ng n hàng thì bà I hông thanh toán đủ cho Ng n hàng ch trả đ ợc số tiền gốc là 20.000.000 đồng vào ngày 06/3/2023. Do bà I vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho Ng n hàng. Nay Ngân hàng TMCP BĐLV hởi i n yêu cầu bà hị I có nghĩa vụ thanh toán trả cho Ng n hàng số tiền là 95.767.931 đồng (trong đó số tiền gốc là 80.000.000 đồng tiền lãi trong hạn là 2.338.288 đồng tiền lãi quá hạn là 13.429.644 đồng) tạm tính đến ngày 26/9/2023 và lãi trong hạn các hoản lãi phạt quá hạn cho đến ngày xét xử theo quy định của pháp luật. rong thời gian ch a thanh toán nợ bà hị I phải chịu lãi suất trong hạn và các hoản lãi phạt quá hạn theo quy định của hợp đồng tín dụng đã
ết cho đến hi tất toán hoản vay.
Đối với bị đơn bà hị I: Mặc dù bà hị I đã đ ợc a án tống đạt hợp l thông báo thụ l vụ án giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phiên họp iểm tra vi c giao nộp tiếp cận công hai chứng cứ và h a giải nh ng bà I vẫn hông đến
a án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của a án mà không có lý do chính đáng. Do đó a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với bà I theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng d n sự.
Đại di n Vi n iểm sát nh n d n huy n HD tham gia phiên t a phát biểu ý iến:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của hẩm phán Hội đồng xét xử và của nguyên đơn bị đơn là đúng theo quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhập toàn bộ yêu cầu hởi i n của Ng n hàng th ơng mại cổ phần BĐLV đối với bà hị I về vi c tranh chấp hợp đồng tín dụng. Buộc bà hị I có nghĩa vụ trả Ng n hàng th ơng mại cổ phần BĐLV đối với hợp đồng tín dụng số HD D xxxxxxxxxxxx ngày 17/02/2022 với số tiền là 95.767.931 đồng (trong đó số tiền gốc là 80.000.000 đồng tiền lãi trong hạn là 2.338.288 đồng tiền lãi quá hạn là 13.429.644 đồng) tạm tính đến ngày 26/9/2023. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử cho đến hi thi hành án xong, bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng.
Về án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch: Ng n hàng th ơng mại cổ phần BĐLV hông phải chịu. Ng n hàng th ơng mại cổ phần BĐLV đã tạm dự nộp số tiền tạm ứng án phí là 2.625.000 đồng ngày 07/7/2023 theo biên lai thu số 0010694 tại Chi cục hi hành án d n sự huy n HD đ ợc nhận lại đủ. Buộc bà hị I phải nộp số tiền án phí là 4.788.000 đồng tại Chi cục hi hành án d n sự huy n HD.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau hi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên t a trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n iểm sát Hội đồng xét xử xét thấy:
Về thủ tục tố tụng: heo yêu cầu hởi i n của Ng n hàng th ơng mại cổ phần BĐLV đối với bà hị I về vi c tranh chấp hợp đồng tín dụng; Bị đơn bà hị I có hộ hẩu th ờng trú tại huy n HD căn cứ hoản 3 Điều 26 điểm a hoản 1 Điều 35 Điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của a án nh n d n huy n HD.
Ông Nguyễn Văn D có đơn yêu cầu đ ợc vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ thẩm. Căn cứ hoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông Nguyễn Văn D
Bà hị I đã đ ợc tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên t a xét xử sơ thẩm nh ng bà I vẫn vắng mặt mà hông có l do chính đáng. Căn cứ điểm b hoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà hị I.
Về nội dung vụ án: Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định vi c giao dịch vay tiền giữa Ng n hàng th ơng mại cổ phần BĐLV là hoàn toàn có xảy ra trên thực tế. rong quá trình giải quyết vụ án Ng n hàng MCP BĐLV có cung cấp hợp đồng tín dụng số HD D 803202200261ngày 17/02/2022 giữa Ng n hàng TMCP BĐLV và bà hị I. a án có tống đạt các văn bản tố tụng các tài li u chứng cứ có liên quan cho bà hị I về vi c yêu cầu hởi i n của Ng n hàng TMCP BĐLV đối với bà I. Tuy nhiên, bà I hông có iến gì về vi c yêu cầu hởi i n của Ngân hàng TMCP BĐLV đối với bà I. Do đó căn cứ hoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015 Hội đồng xét xử công nhận đ y là sự thật các đ ơng sự hông cần phải có nghĩa vụ chứng mI. Xét thấy, yêu cầu của Ngân hàng th ơng mại cổ phần BĐLV là phù hợp với quy định tại Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng nên đ ợc Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận. Buộc bà hị I có nghĩa vụ trả Ng n hàng th ơng mại cổ phần BĐLV đối với hợp đồng tín dụng số HDTD xxxxxxxxxxxx ngày 17/02/2022 với số tiền là 95.767.931 đồng (trong đó tiền gốc là 80.000.000 đồng tiền lãi trong hạn là 2.338.288 đồng tiền lãi quá hạn là 13.429.644 đồng tính đến ngày 26/9/2023). Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử cho đến hi thi hành án xong bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng.
Án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch: Ng n hàng th ơng mại cổ phần BĐLV hông phải chịu. Ng n hàng th ơng mại cổ phần BĐLV đã tạm dự nộp số tiền tạm ứng án phí là 2.625.000 đồng ngày 07/7/2023 theo biên lai thu số 0010694 tại Chi cục hi hành án d n sự huy n HD đ ợc nhận lại đủ. Buộc bà hị I phải nộp số tiền án phí là 4.788.000 đồng tại Chi cục hi hành án d n sự huy n HD.
Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp đ ợc Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào hoản 3 Điều 26; điểm a hoản 1 Điều 35; Điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 2 Điều 92; điểm b hoản 2 Điều 227; hoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng D n sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi bổ sung năm 2017;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và l phí a án;
uyên xử:
1/. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi i n của Ng n hàng th ơng mại cổ phần BĐLV đối với bà hị I về vi c tranh hợp đồng tín dụng.
2/. Buộc bà hị I có nghĩa vụ trả Ngân hàng th ơng mại cổ phần BĐLV đối với hợp đồng tín dụng số HDTD xxxxxxxxxxxx ngày 17/02/2022 với số tiền là 95.767.931 đồng (trong đó tiền gốc là 80.000.000 đồng tiền lãi trong hạn là 2.338.288 đồng tiền lãi quá hạn là 13.429.644 đồng, tính đến ngày 26/9/2023). Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử cho đến hi thi hành án xong bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng.
3/. Án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch: Ng n hàng th ơng mại cổ phần BĐLV hông phải chịu. Ng n hàng th ơng mại cổ phần BĐLV đã tạm dự nộp số tiền tạm ứng án phí là 2.625.000 đồng ngày 07/7/2023 theo biên lai thu số 0010694 tại Chi cục hi hành án d n sự huy n HD đ ợc nhận lại đủ. Buộc bà hị I phải nộp số tiền án phí là 4.788.000 đồng tại Chi cục hi hành án d n sự huy n HD.
4/. r ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì ng ời đ ợc thi hành án d n sự ng ời phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc bị c ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật thi hành án d n sự; thời hi u thi hành án đ ợc quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.
Án xử sơ thẩm công hai báo cho Ng n hàng th ơng mại cổ phần BĐLV, bà hị I đ ợc quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc ể từ ngày bản án đ ợc tống đạt hợp l .
| N i nhận: - TAND tỉnh BL; - VKSND huyện HD; - Chi cục THADS huyện HD; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trƣơng Hồng Diễm |