vanban.org

Bản án 78/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình L hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Thành T và bà Văn L L thuận tình L hôn. Về con chung: Giao con chung 02 con chung tên là Vũ Mộc D sinh ngày 09/8/2017 và Vũ Khánh L sinh ngày 23/8/2014 cho bà L trực tiếp giữ nuôi. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình L hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2022/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 09 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 69, 71, 72, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 732/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2021, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình L hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Bà Văn L L, sinh năm 1989

Địa chỉ: 90 Đường T, phường V, Quận B, Thành phố H.

Đại chỉ liên lạc: Khu 5, V, 208 đường N, phường V, Quận B, Thành phố H.

2. Ông Vũ Thành T, sinh năm 1987

Địa chỉ: 90 Đường T, phường V, Quận B, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 53, quyển số: 01/2013 do Ủy ban nhân dân Phường V, Quận B, Thành phố H cấp ngày 02/11/2013 cho ông Vũ Thành T và bà Văn L L thì quan hệ hôn nhân của ông T và bà L là hôn nhân hợp pháp, được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà L đều xác nhận do quan niệm sống và cách nhìn nhận cuộc sống không phù hợp, bất đồng ý kiến dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai đều thuận tình L hôn. Việc thuận tình L hôn của ông T và bà L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên được công nhận.

3 Về con chung: Cả hai đều khai c 02 con chung tên Vũ Mộc D sinh ngày 09/8/2017 và Vũ Khánh L sinh ngày 23/8/2014. Ông Vũ Thành T và bà Văn L L cùng thống nhất giao con cho bà L trực tiếp giữ nuôi.

4 Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Vũ Thành T và bà Văn L L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5 Về tài sản: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 3 năm 2022, không c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình L hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Thành T và bà Văn L L thuận tình L hôn.

- Về con chung: Giao con chung 02 con chung tên là Vũ Mộc D sinh ngày 09/8/2017 và Vũ Khánh L sinh ngày 23/8/2014 cho bà L trực tiếp giữ nuôi. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Vũ Thành T được quyền thăm nom con và phải c nghĩa vụ chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án c thể quyết định thay đổi người trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí L hôn sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông Vũ Thành T và bà Văn L L phải chịu và được cấn trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tiền số AA/2021/ 0006783 ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T và bà L đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ