- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:78/2022/HNGĐ-ST Ngày: 16 - 8 - 2022 V/v: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình - ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Văn Hôm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Mẫn
2. Ông Hà Bửu Khánh
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Mỹ Nhan – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 16 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 308/2022/TLST- HNGĐ, ngày 16 tháng 5 năm 2022 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình - ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 129/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2022. Giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Mai Văn H, sinh năm: 1975; địa chỉ: Ấp Cái Đuốc Nhỏ, xã Ngọc Chúc, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang (có mặt)
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm: 1981; địa chỉ: Ấp Cái Đuốc Nhỏ, xã Ngọc Chúc, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 09/05/2022 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Anh Mai Văn H trình bày:
Anh và Chị Nguyễn Thị Mỹ D tự tìm hiểu quen biết nhau, được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới vào năm 2003, đến năm 2017 mới đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Ngọc Chúc, huyện Giồng Riềng, Kiên Giang vào ngày 26/4/2017.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng về sau thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng nhiều quan điểm sống do phát sinh nợ nần, tính tình không hợp nhau. Anh, chị đã sống ly thân với nhau từ năm 2018 cho đến nay. Nay xét thấy anh Hvà chị Dkhông thể hàn gắn chung sống với nhau vì nên anh Hyêu cầu xin được ly hôn với chị Duyên.
Quá trình chung sống anh Hvà chị Dcó 03 con chung tên Mai Ngọc Hân, sinh ngày 17/5/2004; Mai Hồng Ngọc, sinh ngày 30/08/2007; Mai Ánh Dương, sinh ngày 13/02/2009 con hiện nay anh Hđang chăm sóc và nuôi dưỡng.
-Về tài sản, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Nay anh Hkhởi kiện yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết cho anh được ly hôn với chị Duyên.
-Về con chung: anh Hyêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc 03 người con chung tên Mai Ngọc Hân, sinh ngày 17/5/2004; Mai Hồng Ngọc, sinh ngày 30/08/2007; Mai Ánh Dương, sinh ngày 13/02/2009, anh Hkhông yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản và nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
Chị Dđã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án nhưng hết thời gian quy định vẫn không gửi văn bản nêu ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Tòa án đã triệu tập chị Dđến tham dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải đến lần thứ hai và triệu tập đến tham dự phiên tòa đến lần thứ hai nhưng chị vẫn vắng mặt, không rõ lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Anh Hkhởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với chị Dnên đây là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình – ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Dlà bị đơn trong vụ án có nơi cư trú tại huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
Chị Dđã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt chị theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
- Xét về hôn nhân: anh Hvà chị Dchung sống với nhau vào năm 2003, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Ngọc Chúc, huyện Giồng Riềng, Kiên Giang nên hôn nhân của anh, chị là hợp pháp. Xét thấy anh, chị đã không quan tâm, chăm sóc, lo lắng cho nhau trong thời gian dài nên đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. Hội đồng xét xử xét thấy hôn nhân của anh, chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, anh Hyêu cầu được ly hôn với chị Dlà phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
- Về con chung: anh Hxác định anh và chị Dcó 03 người con chung tên Mai Ngọc Hân, sinh ngày 17/5/2004; Mai Hồng Ngọc, sinh ngày 30/08/2007; Mai Ánh Dương, sinh ngày 13/02/2009 anh Hyêu cầu được quyền nuôi dưỡng 03 đứa con và không yêu cầu chị Dphải cấp dưỡng nuôi con. Xét yêu cầu của anh Hlà có cơ sở chấp nhận - xét thấy từ khi anh, chị sống ly thân với nhau con do anh Hchăm sóc và nuôi dưỡng, hiện nay dưới sự chăm sóc, giáo dục của anh Hương, các con đang sinh sống ổn định và phát triển bình thường, tại bản tự khai của cháu Hân, cháu Ngọc, cháu Dương đều có nguyện vọng muốn tiếp tục chung sống với anh Hương. Anh Hxác định cũng có đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Xét yêu cầu của anh Hlà phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên được Tòa án ghi nhận. Chị Dcó quyền và nghĩa vụ tới lui, thăm nom, chăm sóc, dạy dỗ con chung không ai có quyền cản trở.
- Về tài sản và nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
Về án phí ly hôn sơ thẩm: anh Hyêu cầu xin ly hôn nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0008339 ngày 11/5/2022 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho Anh Mai Văn H được ly hôn với Chị Nguyễn Thị Mỹ D.
2. Về con chung: Giao 03 người con chung tên Mai Ngọc Hân, sinh ngày 17/5/2004; Mai Hồng Ngọc, sinh ngày 30/08/2007; Mai Ánh Dương, sinh ngày 13/02/2009 cho Anh Mai Văn H tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành (trừ trường hợp thay đổi quyền nuôi con theo quy định của pháp luật). anh Hkhông yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị Mỹ D có quyền và nghĩa vụ tới lui, thăm nom, chăm sóc, dạy dỗ con chung không ai có quyền cản trở.
3. Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: anh Hyêu cầu xin ly hôn nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0008339 ngày 11/5/2022 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THA dân sự huyện; - UBND xã; - Các đương sự; - Lưu. | Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Dƣơng Văn Hôm |