vanban.org

Bản án 78/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận toàn bộ y u cầu hởi iện của Ng n hàng th ơng m i cổ phần BĐ V đối với bà Nguyễn Thị D về việc tranh hợp đồng tín dụng.

2/. Buộc bà Nguyễn Thị D có nghĩa vụ trả Ng n hàng th ơng m i cổ phần BĐ V đối với hợp đồng tín dụng HĐTD801202100228 ngày 09/02/2021 với số tiền là 119 745 684 đồng (trong đó tiền gốc là 100 000 000 đồng tiền lãi trong h n là 5 171 233 đồng tiền lãi quá h n là 14.574.451 đồng tính đến ngày 28/9/202… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt - Nguyễn Thị Dung"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận toàn bộ y u cầu hởi iện của Ng n hàng th ơng m i cổ phần BĐ V đối với bà Nguyễn Thị D về việc tranh hợp đồng tín dụng.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HD
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 78/2022/DS-ST
Ngày: 28/9/2022
(V/v Tranh chấp hợp đồng
tín dụng)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

T A ÁN NHÂN DÂN HUY N HD - T NH C LIÊU

Thành ph n H i ng

h g c :

Th m phán - Ch t a phiên t a: Bà Trƣơng Hồng Diễm

Các H i th m nh n d n: Ông Lại Thiện Phong và ông Danh On

Thƣ phiên tòa: Bà Thái Kim Phƣơng – Th

T a án nh n d n huyện HD t nh B c i u

Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện HD tham gia phiên tòa: Ông Dƣơng Minh Kha Kiểm sát vi n

Trong ngày 28 tháng 9 năm 2022 t i trụ sở T a án nh n d n huyện HD xét xử sơ thẩm công hai vụ án d n sự thụ l số: 61/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 83/2022/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 9 năm 2022 giữa:

Nguy n đơn: Ng n hàng th ơng m i cổ phần BĐ V

Địa ch : tầng 1 3 4 5 6 T a nhà Thaiholdings Tower số 210 đ ờng Trần Quang Khải ph ờng Tràng Tiền quận HK thành phố HN.

Ng ời đ i diện theo pháp luật: Ông Ph m Doãn S – Chức vụ Tổng giám đốc

Ng ời đ i diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Tr ơng Sơn E chức vụ: Chuy n vi n của Ng n hàng TMCP BĐ V chi nhánh t nh HG (theo giấy ủy quyền số 141/2022/UQ-LienVietPostBank.HG ngày 01/3/2022)

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D sinh năm 1955

Địa ch : ấp LX, xã VL A huyện HD t nh B c iêu

(Ông Sơn Em và bà D có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn hởi iện ngày 17/3/2022, lời hai trong quá trình tố tụng ng ời đ i diện theo ủy quyền của nguy n đơn Ngân hàng th ơng m i cổ phần BĐ V trình bày: Vào ngày 09/02/2021 bà Nguyễn Thị D có

ết vay tiền của Ng n hàng th ơng m i cổ phần BĐ V theo hợp đồng tín dụng số HĐTD801202100228 ngày 09/02/2021, số tiền vay là 100 000 000đồng, thời h n cho vay là 11 tháng, ph ơng thức cho vay là từng lần, kỳ h n trả lãi định ỳ 03 tháng/lần, kỳ h n trả nợ gốc cuối ỳ vào ngày 28/12/2021, mục đích sử dụng vốn vào việc trồng lúa nuôi heo, lãi suất cho vay 12 5%/năm áp dụng lãi suất thả nổi định ỳ điều ch nh 3 tháng/lần theo quy định của Ng n hàng th ơng m i cổ phần BĐ V. Hiện Nay đã quá thời h n cam ết mà bà D vẫn hông thực hiện nghĩa vụ trả nợ đã g y cho Ng n hàng nhiều hó hăn thiệt h i

Nay Ng n hàng th ơng m i cổ phần BĐ V hởi iện y u cầu bà Nguyễn Thị D có nghĩa vụ trả cho Ng n hàng th ơng m i cổ phần BĐ V đối với hợp đồng tín dụng HĐTD801202100228 đồng (trong đó tiền gốc là 100.000.000 đồng tiền lãi trong h n là 5.171.233 đồng tiền lãi quá h n là 14.574.451 đồng tính đến ngày 28/9/2022) và lãi suất của số tiền ch a thanh toán cho Ng n hàng th ơng m i cổ phần BĐ V theo mức lãi suất mà các b n thỏa thuận trong hợp đồng tính ể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử cho đến hi thi hành án xong Ngoài ra Ngân hàng th ơng m i cổ phần BĐ V hông có y u cầu nào hác

Bị đơn bà Nguyễn Thị D trình bày t i bi n bản lấy lời hai ngày 30/8/2022: bà thừa nhận có vay tiền của Ng n hàng th ơng m i cổ phần BĐ V và bà đồng trả nợ theo y u cầu của Ng n hàng th ơng m i cổ phần BĐ V. Ngoài ra bà D hông có y u cầu nào hác

Đ i diện Viện iểm sát nh n d n huyện HD tham gia phi n t a phát biểu iến:

Về thủ tục tố tụng: Việc tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội đồng xét xử và của nguy n đơn bị đơn là đúng theo quy định của pháp luật.

Về nội D vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhập toàn bộ y u cầu hởi iện của Ng n hàng th ơng m i cổ phần BĐ V đối với bà Nguyễn Thị D về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng Buộc bà Nguyễn Thị D có nghĩa vụ trả Ngân hàng th ơng m i cổ phần BĐ V đối với hợp đồng tín dụng HĐTD801202100228 ngày 09/02/2021 với số tiền là 119.745.684 đồng (trong đó tiền gốc là 100.000.000 đồng tiền lãi trong h n là 5.171.233 đồng tiền lãi quá h n là 14.574.451 đồng tính đến ngày 28/9/2022) Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử cho đến hi thi hành án xong b n phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất mà các b n thỏa thuận trong hợp đồng

Về án phí: Ng n hàng th ơng m i cổ phần BĐ V hông phải chịu Ngân hàng th ơng m i cổ phần BĐ V đã t m dự nộp số tiền t m ứng án phí là 2.697.000 đồng ngày 05/4/2022 theo bi n lai thu số 0006252 t i Chi cục Thi hành án d n sự huyện HD đ ợc nhận l i đủ Buộc bà Nguyễn Thị D phải nộp số tiền án phí là 5 987 000 đồng Tuy nhi n do bà D là đối t ợng đ ợc miễn án phí và có đơn xin miễn nộp án phí n n miễn toàn bộ án phí phải nộp cho bà D.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau hi nghi n cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra t i phi n t a tr n cơ sở phát biểu của đ i diện Viện iểm sát Hội đồng xét xử xét thấy:

Về thủ tục tố tụng: Theo y u cầu hởi iện của Ng n hàng th ơng m i cổ phần BĐ V đối với bà Nguyễn Thị D về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng; Bị đơn bà Nguyễn Thị D có hộ hẩu th ờng trú t i huyện HD căn cứ hoản 3 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35 Điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n huyện HD.

Ông Tr ơng Sơn Em và bà Nguyễn Thị D có đơn y u cầu đ ợc vắng mặt t i phi n t a xét xử sơ thẩm Căn cứ hoản 1 Điều 227 hoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông Tr ơng Sơn Em và bà Nguyễn Thị D.

Về nội D vụ án: Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định việc giao dịch vay tiền giữa Ng n hàng th ơng m i cổ phần BĐ V là hoàn toàn có xảy ra tr n thực tế Điều này đã đ ợc các đ ơng sự thống nhất thừa nhận trong quá trình tố tụng. Căn cứ hoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015 Hội đồng xét xử công nhận đ y là sự thật các đ ơng sự hông cần phải có nghĩa vụ chứng minh. Xét thấy y u cầu của Ng n hàng th ơng m i cổ phần BĐ V là phù hợp với quy định t i Điều 91 uật các tổ chức tín dụng n n đ ợc Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận y u cầu hởi iện của Ng n hàng th ơng m i cổ phần BĐ V đối với bà Nguyễn Thị D Do đó có đủ cơ sở chấp nhận y u cầu hởi iện của Ng n hàng th ơng m i cổ phần BĐ V đối với bà Nguyễn Thị D. Buộc bà Nguyễn Thị D có nghĩa vụ trả Ng n hàng th ơng m i cổ phần BĐ V đối với hợp đồng tín dụng HĐTD801202100228 ngày 09/02/2021 với số tiền là 119 745 684 đồng (trong đó tiền gốc là 100 000 000 đồng tiền lãi trong h n là 5 171 233 đồng tiền lãi quá h n là 14.574.451 đồng tính đến ngày 28/9/2022) Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử cho đến hi thi hành án xong b n phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất mà các b n thỏa thuận trong hợp đồng

Án phí d n sự sơ thẩm có giá ng ch: Ng n hàng th ơng m i cổ phần BĐ V hông phải chịu Ng n hàng th ơng m i cổ phần BĐ V đã t m dự nộp số tiền t m ứng án phí là 2 697 000 đồng ngày 05/4/2022 theo bi n lai thu số 0006252 t i Chi cục Thi hành án d n sự huyện HD đ ợc nhận l i đủ Buộc bà Nguyễn Thị D phải nộp số tiền án phí là 5 987 000 đồng Tuy nhi n do bà D là đối t ợng đ ợc miễn án phí và có đơn xin miễn nộp án phí n n miễn toàn bộ án phí phải nộp cho bà D.

Quan điểm của Kiểm sát vi n tham gia phi n t a là phù hợp đ ợc Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào hoản 3 Điều 26; điểm a hoản 1 Điều 35; Điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 2 Điều 92 điểm b hoản 2 Điều 227; hoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng D n sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 91 uật các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi bổ sung năm 2017;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án;

Tuy n xử:

1/ Chấp nhận toàn bộ y u cầu hởi iện của Ng n hàng th ơng m i cổ phần BĐ V đối với bà Nguyễn Thị D về việc tranh hợp đồng tín dụng.

2/. Buộc bà Nguyễn Thị D có nghĩa vụ trả Ng n hàng th ơng m i cổ phần BĐ V đối với hợp đồng tín dụng HĐTD801202100228 ngày 09/02/2021 với số tiền là 119 745 684 đồng (trong đó tiền gốc là 100 000 000 đồng tiền lãi trong h n là 5 171 233 đồng tiền lãi quá h n là 14.574.451 đồng tính đến ngày 28/9/2022) Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử cho đến hi thi hành án xong b n phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất mà các b n thỏa thuận trong hợp đồng

3/. Án phí d n sự sơ thẩm có giá ng ch: Ng n hàng th ơng m i cổ phần BĐ V hông phải chịu Ng n hàng th ơng m i cổ phần BĐ V đã t m dự nộp số tiền t m ứng án phí là 2 697 000 đồng ngày 05/4/2022 theo bi n lai thu số 0006252 t i Chi cục Thi hành án d n sự huyện HD đ ợc nhận l i đủ Buộc bà Nguyễn Thị D phải nộp số tiền án phí là 5 987 000 đồng Tuy nhi n do bà D là đối t ợng đ ợc miễn án phí và có đơn xin miễn nộp án phí n n miễn toàn bộ án phí phải nộp cho bà D.

4/.Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 uật thi hành án d n sự thì ng ời đ ợc thi hành án d n sự ng ời phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền y u cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị c ng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6 7 và 9 uật thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án đ ợc quy định t i Điều 30 uật thi hành án d n sự

Án xử sơ thẩm công hai báo cho Ng n hàng th ơng m i cổ phần BĐ V, bà Nguyễn Thị D đ ợc quyền háng cáo trong thời h n 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc ể từ ngày bản án đ ợc tống đ t hợp lệ

Cỡ chữ