- Tranh chấp gì? án hình sự — "NGUYỄN MINH H PHAM TỘI "TÀNG TRỮ TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY" - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung mộ…"
- Tòa quyết gì? ăn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 c Bộ luật ình sự:
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH TN TỈNH TN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 78/2021/HS-ST Ngày: 01-7-2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH TN, TỈNH TN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Dung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà u Thị i n.
2. Ông Tr n T n hát.
- Thư ký phiên tòa: Bà Ng Thị m o n,Th ký Tòa án nhân dân thành phố TN, tỉnh TN.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN, tỉnh TN tham gia phiên toà: ng
u n ng Vinh, iểm sát vi n.
Ngày 01 tháng 7 năm 2021 tại trụ sở T án nh n d n thành phố TN, tỉnh TN xét xử sơ th m công khai vụ án hình sự thụ lý số: 70/2021/TLST-HS ngày 11 tháng 6 năm 2021, theo Quyết định đ vụ án r xét xử số 65/2021/QĐ ST-HS ngày 14 tháng 6 năm 2021 đối với bị cáo:
Nguy n Minh H tên gọi hác: Ch con , sinh ngày 06/12/1988 tại tỉnh TN; Nơi đăng ký nh n kh u th ờng trú và nơi c trú hiện n y: hu phố X, h ờng Y, thành phố TN, tỉnh TN; Nghề nghiệp: Không; Trình độ học v n: 10/12; Giới tính: N m; Quốc tịch: Việt N m; D n tộc: inh; T n giáo: kh ng; Con ông Nguy n Công K, sinh năm 1962 đ chết và bà Ng Thị , sinh năm 1964; v là Tr n Th y , sinh năm 1991 và 01 con, sinh năm 2020.
Tiền án, tiền sự: h ng c .
Về nh n th n: Quyết định số 520/QĐ-UBND ngày 27/8/2010 c
y b n nh n d n thị x TN về việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đ vào cơ sở ch bệnh đối với Nguy n inh 24 tháng kể t ngày 27/8/2010, ch p hành xong ngày 12/4/2013 và Quyết định số 489/QĐ-UBND ngày 09/7/2013 c
y b n nh n d n thị x TN về việc áp dụng biện pháp đ vào cơ sở ch bệnh đối với Nguy n inh 24 tháng t ngày 09/7/2013, ch p hành xong ngày 10/4/2015, đ c giảm 03 tháng kể t ngày 10/4/2015 đến ngày 10/7/2015 theo Quyết định số 27/QĐ-T ngày 10/02/2015 c T án nh n d n huyện T n h u, tỉnh TN đ hết thời hạn đ c coi là ch bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính .
Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm gi t ngày 14/4/2021 chuyển tạm gi m t ngày 20/4/2021 cho đến nay; Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
úc 16 giờ 40 phút ngày 14/4/2021, tại số nhà 137 Đ ờng CMT8, Khu phố X, Ph ờng Y, thành phố TN, Công an Ph ờng Y, thành phố TN bắt quả t ng Nguy n inh đ ng tàng tr trái phép ch t m túy. Thu gi tại chỗ ng i c
ng ch t bột màu trắng là m túy để tr n quyển tập học sinh, 01 ống kim ti m.
Quá trình điều tr chứng minh đ c: Do c nhu c u sử dụng trái phép ch t m túy, khoảng 16 giờ ngày 14/4/2021, Nguy n inh đ n xe m đến khu vực ch chiều h ờng A, thuộc Ph ờng B, thành phố TN, tỉnh TN gặp ng ời t n Q kh ng biết họ t n, đị chỉ mu 2.000.000 đ ng m túy loại Heroine. S u đ ,
ng tiếp tục đ n xe m đến nhà nh o Tr n hong T, sinh năm 1980, ngụ Khu phố X, Ph ờng Y, thành phố TN chơi. hi đến nơi nh T kêu H vào nhà chơi, gi nhà d m, c n nh T l y xe m t đi r ớc con mình. úc này, đi vào trong ph ng ng l y bịch m túy mới mu đ c, đổ l n cuốn tập học sinh để sử dụng, nh ng ch kịp sử dụng thì bị ông an Ph ờng Y kiểm tr bắt quả t ng.
* Tại Kết luận giám định số 475/KL-KTHS ngày 16/4/2021 c
h ng kỹ thuật hình sự ng n tỉnh TN, kết luận: h t bột màu trắng b n trong 01 bịch nylon gửi đến giám định là ch t m túy; loại eroine; hối l ng 3,6158 gam
Quá trình điều tr Nguy n inh thành kh n kh i báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội c mình.
* ết quả thu gi và xử lý vật chứng: bản thống k kèm theo
* Qu xác minh, bị cáo H kh ng c tài sản n n kh ng tiến hành k bi n tài sản.
* Tại Bản cáo trạng số 71/CT-VKSTPTN ngày 09/6/2021 c Viện kiểm sát nhân dân T N
TN, tỉnh TN truy tố Nguy n inh về tội “Tàng tr trái phép ch t m túy” theo điểm c khoản 1 Điều 249 c Bộ luật ình sự.
* Tại phi n t , đại diện Viện kiểm sát nh n d n T N
TN, tỉnh TN trình bày bản luận tội đối với bị cáo, gi nguyên quyết định nh cáo trạng đ truy tố và đề nghị ội đ ng xét xử:
Tuy n bố bị cáo Nguy n inh phạm tội “Tàng tr trái phép ch t m túy”. ăn cứ điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 c Bộ luật ình sự: ử phạt bị cáo H t 15 tháng tù đến 18 tháng tù.
Về xử lý vật chứng: ăn cứ Điều 46, 47 c Bộ luật ình sự, Điều 106 c Bộ luật Tố tụng hình sự: Tịch thu ti u h y 01 bì th niêm phong ghi số vụ 475 c d u đ hình tr n c Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh TN và ch ký c a Giám định viên Nguy n Văn Nguyện, Tr lý giám định Nguy n Thế n; 01 ống bơm loại d ng để ti m thuốc .
* Bị cáo H kh ng tự bào ch , kh ng tr nh luận.
* ời n i s u c ng c bị cáo: Bị cáo r t ăn năn, hối cải về hành vi c bị cáo nên xin ội đ ng xét xử xem xét giảm nh hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng c
ơ qu n điều tr
ng n thành phố TN, Điều tr vi n, Viện kiểm sát nh n d n thành phố TN, iểm sát vi n: Trong quá trình điều tr , truy tố đ thực hiện đúng về th m quyền, trình tự, th tục quy định c Bộ luật Tố tụng hình sự. Bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định c
ơ qu n tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng. Do đ , các hành vi, quyết định tố tụng c
ơ qu n tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng đ thực hiện đều h p pháp.
Về hành vi c bị cáo: Quá trình điều tr , truy tố và xét xử tại phi n t bị cáo Nguy n inh đ th nhận toàn bộ hành vi phạm tội c mình. ời kh i nhận c bị cáo ph h p với lời kh i c ng ời chứng kiến và các tài liệu, chứng cứ khác đ đ c thu thập c trong h sơ vụ án, có cơ sở xác định: Lúc 16 giờ 40 phút ngày 14/4/2021, tại số nhà 137 Đ ờng CMT8, Khu phố X, Ph ờng Y, thành phố TN, bị cáo Nguy n inh đ c hành vi tàng tr trái phép ch t ma túy, loại ch t Heroine, khối l ng 3,6158 gam nh m mục đích để sử dụng thì bị Công an Ph ờng 1, thành phố TN kiểm tr bắt quả t ng. Nh vậy, bị cáo H là ng ời c đ năng lực chịu trách nhiệm hình sự. Bị cáo biết hành vi tàng tr trái phép ch t m túy là vi phạm pháp luật nh ng v n thực hiện hành vi tàng tr trái phép loại ch t m túy là Heroine c khối l ng t 0,1 g m đến d ới 05 g m nh m mục đích để sử dụng. Do đ , c đ căn cứ xác định bị cáo H đ phạm tội “Tàng tr trái phép ch t m túy”, tội phạm và hình phạt đ c quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 c Bộ luật ình sự. áo trạng c Viện kiểm sát nh n d n thành phố TN, tỉnh TN truy tố bị cáo là đúng ng ời, đúng tội, c căn cứ pháp luật n n c n ch p nhận.
ành vi c bị cáo là nguy hiểm cho x hội với tính ch t nghi m trọng, đ x m phạm đến chế độ độc quyền quản lý ch t m túy c Nhà n ớc, đ ng thời là nguy n nh n làm phát sinh các tệ nạn x hội và các loại tội phạm khác, g y ảnh h ởng x u đến n ninh, trật tự, n toàn x hội. Bị cáo nhận thức đ c tính ch t, mức độ và hậu quả hành vi c mình nh ng v n cố ý phạm tội, thể hiện ý thức xem th ờng pháp luật c bị cáo n n c n phải xử phạt bị cáo mức án t ơng xứng với hành vi phạm tội c bị cáo.
Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có.
Tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự: Bị cáo thành kh n kh i báo, ăn năn hối cải nên c n cho bị cáo h ởng tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 c Bộ luật ình sự.
S u khi xem xét tính ch t, mức độ hành vi nguy hiểm c bị cáo, các tình tiết tăng nặng, giảm nh trách nhiệm hình sự và nh n th n c bị cáo, ội đ ng xét xử xét th y c n áp dụng khung hình phạt t c thời hạn, cách ly bị cáo r kh i đời sống x hội một thời gi n để cải tạo bị cáo thành c ng d n tốt và ph ng ng chung.
Về hình phạt bổ sung: Theo các tài liệu, chứng cứ c trong h sơ vụ án và lời kh i tại phi n t đều cho th y bị cáo kh ng c tài sản nên ội đ ng xét xử quyết định kh ng áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị cáo.
Về xử lý vật chứng:
Đối với 01 bì th niêm phong ghi số vụ 475 c d u đ hình tr n c Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh TN và ch ký c Giám định viên Nguy n Văn Nguyện, Tr lý giám định Nguy n Thế n, b n trong c chứ 3,4761 gam Heroine trả lại s u giám định là ch t m túy Nhà n ớc c m tàng tr , c m l u hành nên c n tịch thu tiêu h y.
Đối với 01 ống bơm loại d ng để ti m thuốc kh ng c n giá trị sử dụng n n c n tịch thu ti u h y.
Đối với ng ời t n “Q”, do kh ng biết họ t n, đị chỉ nên ơ qu n ảnh sát điều tr Công an thành phố TN ch làm việc đ c, khi nào làm rõ sẽ xử lý sau.
Đối với nh o Tr n hong T kh ng biết tàng tr trái phép ch t m túy nên không xem xét xử lý.
ét th y đề nghị c đại diện Viện iểm sát nh n d n thành phố TN về điều luật áp dụng, tội d nh, xử lý vật chứng ph h p với nhận định c
ội đ ng xét xử n n ch p nhận. Về hình phạt, đại diện Viện iểm sát nh n d n thành phố TN đề nghị xử phạt bị cáo t 15 tháng t đến 18 tháng t . ét th y, bị cáo tàng tr trái phép ch t m túy loại Heroine c khối l ng 3,6158 gam. Theo quy định tại khoản 1 Điều 249 Bộ luật ình sự, đối với hành vi tàng tr trái phép ch t m túy loại Heroine c khối l ng t 0,1 g m đến d ới 5 g m thì c mức khung hình phạt t 01 năm đến 05 năm. Nh vậy, mức đề nghị c vị đại diện Viện iểm sát nh n d n thành phố TN là nh so với hành vi c bị cáo. ặt khác, bị cáo c nh n th n x u, đ t ng bị áp dụng biện pháp đ vào cơ sở ch bệnh 02 l n, mỗi l n 24 tháng nh ng bị cáo v n tiếp tục sử dụng m túy và cố ý thực hiện hành vi phạm tội nên c n phải xét xử nghi m đối với bị cáo mới đảm bảo tính ch t răn đe và ph ng ng chung.
Về án phí sơ th m: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ th m theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
ăn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 c Bộ luật ình sự:
[1] Tuy n bố bị cáo Nguy n inh phạm tội “Tàng tr trái phép ch t m túy”. ử phạt bị cáo Nguy n inh 02 (Hai) năm 06 Sáu tháng tù. Thời hạn tù tính t ngày 14/4/2021.
[2] Về xử lý vật chứng: ăn cứ Điều 46, 47 Bộ luật ình sự, Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự:
Tịch thu ti u h y đối với: 01 bì th niêm phong ghi số vụ 475 c d u đ hình tr n c Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh TN và ch ký c Giám định viên Nguy n Văn Nguyện, Tr lý giám định Nguy n Thế n, b n trong c chứ 3,4761 gam Heroine trả lại s u giám định; 01 ống bơm loại d ng để ti m thuốc .
Tình trạng, đặc điểm vật chứng theo bi n bản gi o nhận vật chứng ngày 10/6/2021 đ đ c ơ qu n ảnh sát điều tr
ng n T N
TN chuyển đến hi cục Thi hành án d n sự T N
TN, tỉnh TN.
[3] Về án phí hình sự sơ th m: ăn cứ Điều 136 c Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 c Nghị quyết 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30-12-2016:
Bị cáo Nguy n inh phải chịu 200.000 đ ng
i trăm nghìn đ ng án phí hình sự sơ th m.
[4] Về quyền kháng cáo: Bị cáo c quyền kháng cáo đối với bản án c T án c p sơ th m trong hạn 15 ngày kể t ngày tuy n án.
[5] Tr ờng h p bản án đ c thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án d n sự thì ng ời đ c thi hành án d n sự, ng ời phải thi hành án d n sự c quyền th thuận thi hành án, quyền y u c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 uật Thi hành hành án d n sự; thời hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án d n sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- T ND tỉnh TN;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND TPTN;
- Nhà tạm gi ng n T TN;
- h ng V 06 ng n tỉnh TN;
- CC THADS TPTN;
Đ
- THAHS
- h ng ý lịch Sở T pháp tỉnh TN
- Bị cáo;
- Nh ng ng ời TGTT khác;
- u h sơ;
Đặng Thị Ngọc Dung THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lưu Thị iên
Tr n T n Phát
Đặng Thị Ngọc Dung Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- T ND tỉnh TN;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND TPTN;
- Nhà tạm gi ng n T TN;
- h ng V 06 ng n tỉnh TN;
- CC THADS TPTN;
- THAHS
- h ng ý lịch Sở T pháp tỉnh TN
- Bị cáo;
- Nh ng ng ời TGTT khác;
- u h sơ;
Đặng Thị Ngọc Dung THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lưu Thị iên
Tr n T n Phát
Đặng Thị Ngọc Dung
| Nơi nhận: - T ND tỉnh TN; - VKSND TPTN; - Nhà tạm gi ng n TPTN; - h ng PV 06 ng n tỉnh TN; - CC THADS TPTN; - THAHS - h ng ý lịch Sở T pháp tỉnh TN - Bị cáo; - Nh ng ng ời TGTT khác; - u h sơ; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Ngọc Dung |