- Tranh chấp gì? án hình sự — "Dương Văn D - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? C n c vào điểm b khoản 1 Điều 355, điểm c khoản 1 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 78/2020/HS-PT Ngày: 02 - 3 - 2020 |
NHÂN D
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị T Hằng.
Các Thẩm phán: Ông ê H ng Nư c.
Ông Nguyễn V n V ng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn T n Ngh a - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đ ng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Hóa - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 3 n m 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đ ng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 67/2020/TLPT-HS ngày 03 tháng 02 n m 2020 đối v i bị cáo Dương V n D, do có kháng cáo của bị cáo đối v i Bản án hình sự sơ thẩm số: 101/2019/HS-ST ngày 12 tháng 11 n m 2019 của Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Đ ng Tháp.
- Bị cáo có kháng cáo:
Dương V n D, sinh n m 1990 tại Đ ng Tháp. Nơi cư trú: Ấp T, x A, huyện B, tỉnh Đ ng Tháp; nghề nghiệp: Tài xế; trình độ học v n: 09/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Dương V n K và bà Tr n Thị T1; có vợ và 01 con; tiền án, tiền sự: Không; bị b t, tạm giam: Không; có m t.
- Nh ng ng i tham gia t t ng khác có kháng cáo:
1. Bị hại: Chị Nguyễn Thị Kim C, sinh n m 1995; nơi cư trú: Ấp A, x Đ, huyện H, tỉnh ong An.
Ngư i đại diện theo ủy quyền của bị hại: Ông Nguyễn Việt T2, sinh n m 1963; nơi cư trú: Ấp 2, x H, huyện M, tỉnh Đ ng Tháp (V n bản ủy quyền ngày 28/02/2020 ; có m t.
2. Ngư i đại diện hợp pháp của bị hại Nguyễn Thị Thu H1 (đ chết : Ông Nguyễn Việt T2, sinh n m 1963; nơi cư trú: Ấp 2, x H, huyện M, tỉnh Đ ng Tháp (là ch ng của bị hại Nguyễn Thị Thu H1); có m t.
Ngoài ra còn có 04 ngư i đại diện hợp pháp của bị hại Nguyễn Thị Thu H1 (đ chết không có kháng cáo, Viện kiểm sát không có kháng nghị.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong h sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm t t như sau:
Khoảng 07 gi 30 phút ngày 17/5/2019, bị cáo Dương V n D (có gi y phép lái xe hạng C điều khiển xe ô tô khách 07 ch ng i hiệu TOYOTA biển số 66A-074.xx chở khách cho bà Nguyễn Thị H2 (chủ xe , tiền công 15 theo hợp đ ng của khách thuê xe, đi t x P, huyện B đến Bệnh viện Y học c truyền Đ ng Tháp để khám bệnh. Đến khoảng 09 gi 45 phút c ng ngày, khi đi trên đư ng Tr n Phú hư ng t đư ng Tr n Hưng Đạo đến đư ng Tôn Đ c Th ng đến giao lộ đư ng Tr n Phú - ê Thị Riêng, thuộc t 30, Khóm 5, Phư ng 1, thành phố C, xe chạy v i tốc độ 49km/h, bị cáo D không chú ý quan sát, giảm tốc độ, như ng đư ng nên ph n đ u xe ôtô va chạm vào xe môtô biển số 62C-148.xx do chị Nguyễn Thị Kim C, sinh n m 1995; cư trú p A, x Đ, huyện H, tỉnh ong An điều khiển chở bà Nguyễn Thị Thu H1, sinh n m 1962; cư trú p 1, x H, huyện M, tỉnh Đ ng Tháp, đi trên đư ng ê Thị Riêng hư ng t đư ng Ngô Th i Nhậm đến đư ng Nguyễn Thị Minh Khai (xe chị C vào giao lộ trư c làm xe mô tô c ng chị C và bà H1 ng v ng xuống đư ng. Hậu quả chị C bị g y tay phải và chân phải, bà H1 tử vong lúc 11 gi 20 phút c ng ngày tại Bệnh viện đa khoa Đ ng Tháp.
Tại Kết luận giám định pháp y về tử thi số 122/TTh-TTPY ngày 17/5/2019 của Trung tâm Pháp y Sở Y tế Đ ng Tháp, kết luận bà Nguyễn Thị Thu H1 bị g y kín 1/3 dư i 02 xương c ng chân phải, g y kín 05 xương ngón bàn chân phải, vết rách da v ng chẩm gáy phải, tụ máu dư i da toàn bộ da đ u v ng chẩm - gáy, họp sọ n t lún ph c tạp, xu t huyết lan tỏa hai bán c u đại n o. Nguyên nhân tử vong do ch n thương sọ n o n ng/tai nạn giao thông.
Tại Kết luận giám định pháp y về thương tích số 273/TgT ngày 29/8/2019 của Trung tâm Pháp y Sở Y tế Đ ng Tháp, kết luận chị Nguyễn Thị Kim C bị đa s o vết thương ph n mềm sây sát da v ng c ng chân phải, gối phải, bàn chân phải, gối trái, c ng tay trái, mông phải; S o vết thương ph n mềm môi trên bên trái ảnh hưởng thẩm m ; M r ng 1.1; G y xương đoàn phải đ ph u thuật kết hợp xương; G y hai xương c ng chân phải đ ph u thuật kết hợp xương; G y 1/3 gi a xương cánh tay phải đ ph u thuật kết hợp xương; Ch n thương bụng gây v gan đ ph u thuật khâu c m máu. T ng t lệ thương tích tại th i điểm giám định 64 , theo nguyên t c cộng l i.
Kết quả xét nghiệm bị cáo D và chị C không có n ng độ c n trong máu.
Tại biên bản khám nghiệm hiện trư ng xác định: Đoạn đư ng xảy ra tai nạn là giao lộ đư ng Tr n Phú và ê Thị Riêng thuộc t 48, Khóm 5, Phư ng 1, thành phố C. Cả hai đư ng thuộc đư ng hai chiều, có vạch k phân chia làn đư ng, đo m t đư ng Tr n Phú rộng 09 mét, đo m t đư ng Tr n Phú rộng 4m50. Đo m t đư ng ê Thị Riêng là 10m70, đo m t đư ng ê Thị Riêng rộng 5m35. y trụ điện số 47/6 làm điểm mốc, l y lề phải của đư ng Tr n Phú theo hư ng đi của xe ô tô làm lề chuẩn. V ng va chạm vào lề chuẩn 4m40, đến đ u vết cày số 02 là 65cm nằm trên đư ng Tr n Phú, vết cày số 02 chiều dài không liên tục 22m40 tính t đ u vết cày đến bộ phận máy của xe mô tô, vết cày số 03 nằm trên đư ng Tr n Phú cách vết cày số 02 là 1m90 chiều dài không liên tục 9m50, đ u vết cày cách lề chuẩn 3m, cuối vết cày cách lề chuẩn 1m30, đo đến trục sau bên phải xe ô tô 6m70.
Xe ô tô được c p gi y ch ng nhận kiểm định an toàn k thuật có hiệu lực t ngày 26/9/2018 đến hết ngày 25/03/2020.
Tại Kết luận định giá tài sản số 152/K -ĐGTS ngày 03/10/2019 của Hội đ ng định giá tài sản trong tố tụng hình sự, kết luận: Xe môtô nh n hiệu Honda, loại Air Blade, màu xám đen, biển số 62C-148.xx, t ng giá trị tài sản thiệt hại 12.323.000 đ ng.
Tại Kết luận định giá tài sản số 167/K -ĐGTS ngày 22/10/2019 của Hội đ ng định giá tài sản trong tố tụng hình sự, kết luận: Xe ôtô nh n hiệu TOYOTA, loại ORTUNE, màu bạc, biển số 66A-074.xx, t ng giá trị tài sản thiệt hại 34.800.000 đ ng.
Ngày 09/9/2019, bị cáo D và bà Nguyễn Thị H2 (chủ xe đ h trợ tiền mai táng và t n th t tinh th n số tiền 120.000.000 đ ng cho ông Nguyễn Việt T2 (ngư i đại diện hợp pháp của bà H1 . Đến ngày 11/9/2019 ông T2 tự nguyện làm đơn không yêu c u xử lý hình sự đối v i bị cáo D.
Ngày 29/9/2019, bị cáo D và bà Nguyễn Thị H2 (chủ xe đ b i thư ng 205.000.000 đ ng thiệt hại về s c khỏe và thiệt hại về xe mô tô cho chị Nguyễn Thị Kim C. Chị C nhận đủ tiền và tự nguyện làm đơn không yêu c u xử lý hình sự đối v i bị cáo D.
Bà Nguyễn Thị H2 là chủ xe ô tô nh n hiệu TOYOTA, biển số 66A-074.xx, không yêu c u bị cáo D b i thư ng thiệt hại đối v i xe ô tô trên.
Ngày 30/9/2019 Cơ quan điều tra đ trả cho chị Nguyễn Thị Kim C xe môtô nh n hiệu Honda, loại Air Blade, biển số 62C-148.xx; 01 gi y phép lái xe hạng A1 và gi y đ ng ký xe mô tô 62C-148.xx do chị Nguyễn Thị Kim C đ ng tên; trả xe ô tô biển số 66A-074.xx c ng gi y ch ng nhận kiểm định an toàn k thuật cho bà Nguyễn Thị H2; trả gi y phép lái xe hạng C cho bị cáo Dương V n D.
Tại bản án hình sự sơ thẩm số 101/2019/HS-ST ngày 12/11/2019, được sửa ch a, b sung ngày 10/02/2020, Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Đ ng Tháp đ quyết định:
C n c vào điểm a, b khoản 1 Điều 260; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự.
Tuyên bố bị cáo Dương V n D phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đư ng bộ”.
Xử phạt bị cáo Dương V n D 01 (một n m tù. Th i hạn ch p hành hình phạt t của bị cáo được tính t ngày ch p hành hình phạt.
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên về trách nhiệm dân sự, án phí và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Ngày 22/11/2019, bị cáo Dương V n D kháng cáo xin giảm nh hình phạt, xin được hưởng án treo, lý do bị cáo là lao động chính, hoàn cảnh gia đình khó kh n, anh ruột của ông nội bị cáo D được Nhà nư c t ng Huân chương chiến s v vang.
Ngày 22/11/2019, bị hại Nguyễn Thị Kim C và ngư i đại diện hợp pháp của bị hại Nguyễn Thị Thu H1 (đ chết là ông Nguyễn Việt T2 kháng cáo yêu c u Tòa án c p phúc thẩm giảm hình phạt, cho bị cáo Dương V n D được hưởng án treo.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Bị cáo Dương V n D không rút kháng cáo, bị cáo D th a nhận vào khoảng 09 gi 45 phút ngày 17/5/2019, bị cáo điều khiển xe ô tô biển số 66A-074.xx lưu thông trên đư ng Tr n Phú hư ng t đư ng Tr n Hưng Đạo đến đư ng Tôn Đ c Th ng, khi đến giao lộ đư ng Tr n Phú - ê Thị Riêng, thuộc Khóm 5, Phư ng 1, thành phố C, tỉnh Đ ng Tháp, do thiếu quan sát, không giảm tốc độ nên đụng vào xe mô tô do chị C điều khiển chở bà H1 ở phía sau. Hậu quả bà H1 tử vong, chị C bị thương tích v i t lệ 64%, thiệt hại về tài sản là 47.123.000 đ ng như bản án hình sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân thành phố C đ xét xử và bị cáo nhận tội.
Ông Nguyễn Việt T2 trình bày là bị hại Nguyễn Thị Kim C và ông T2 v n gi nguyên kháng cáo, yêu c u Hội đ ng xét xử phúc thẩm giảm hình phạt và cho bị cáo D được hưởng án treo.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đ ng Tháp phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án: Tòa án c p sơ thẩm tuyên bố bị cáo Dương V n D phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đư ng bộ” theo điểm a, b khoản 1 Điều 260 Bộ luật hình sự là có c n c . Khi lượng hình phạt, Tòa án c p sơ thẩm đ áp dụng tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự quy định tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự cho bị cáo. Xét m c án 01 n m t là ph hợp v i tính ch t, m c độ, hậu quả của hành vi phạm tội mà bị cáo gây ra. Bị cáo D kháng cáo xin giảm hình phạt, xin được hưởng án treo và cung c p đơn xin xác nhận bị cáo là lao động chính, hoàn cảnh gia đình khó kh n; bị hại Nguyễn Thị Kim C và ngư i đại diện hợp pháp của bị hại Nguyễn Thị Thu H1 (đ chết là ông Nguyễn Việt T2 kháng cáo xin giảm hình phạt, xin cho bị cáo D được hưởng án treo. Xét th y đây là tình tiết m i ở c p phúc thẩm. C n c vào Điều 357 của Bộ luật tố tụng hình sự, đề nghị Hội đ ng xét xử phúc thẩm ch p nhận kháng cáo xin giảm hình phạt, không ch p nhận kháng cáo xin được hưởng án treo, xin cho bị cáo được hưởng án treo của ngư i kháng cáo, giảm hình phạt cho bị cáo D t 03 đến 06 tháng t và sửa bản án sơ thẩm về hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, c n c vào các tài liệu trong h sơ vụ án đ được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định như sau:
1 Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo Dương V n D th a nhận toàn bộ hành vi phạm tội của bị cáo. i khai nhận tội của bị cáo D ph hợp v i l i khai của bị cáo tại Cơ quan điều tra và các ch ng c khác có trong h sơ vụ án, Hội đ ng xét xử có đủ cơ sở kh ng định Bản án sơ thẩm số 101/2019/HS-ST ngày 12/11/2019, được sửa ch a, b sung ngày 10/02/2020 của Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Đ ng Tháp đ xét xử bị cáo Dương V n D về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đư ng bộ” theo điểm a, b khoản 1 Điều 260 Bộ luật hình sự n m 2015, sửa đ i, b sung n m 2017 là có c n c , đúng ngư i, đúng tội, đúng quy định của pháp luật.
Hành vi phạm tội của bị cáo D là nguy hiểm cho x hội, đ xâm phạm đến trật tự an toàn giao thông đư ng bộ, làm chết 01 ngư i, gây thương tích ho c gây t n hại cho s c khỏe của 01 ngư i v i t lệ t n thương cơ thể 64%. Bị cáo D là ngư i thành niên, đủ n ng lực trách nhiệm hình sự, bị cáo nhận th c được xe ô tô là ngu n nguy hiểm cao độ, việc tham gia giao thông phải tuân theo quy định pháp luật về giao thông đư ng bộ, ngư i tham gia giao thông đư ng bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đư ng bộ làm chết ngư i, gây thương tích ho c gây t n hại cho s c khỏe của 01 ngư i mà t lệ t n thương cơ thể 61 trở lên thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định. Nhưng khi tham gia giao thông đư ng bộ ngày 17/5/2019 bị cáo không quan sát, giảm tốc độ và như ng đư ng nên xe ô tô do bị cáo điều khiển đụng vào xe mô tô do chị C điều khiển chở bà H1 ở phía sau làm bà H1 chết, chị C bị thương tích v i t lệ 64%, thiệt hại về tài sản là 47.123.000 đ ng và bị cáo thực hiện hành vi phạm tội v i l i vô ý. Do đó phải có m c hình phạt tương x ng v i hành vi phạm tội mà bị cáo đ gây ra nhằm giáo dục bị cáo trở thành công dân tốt và có tác dụng phòng ng a chung cho x hội.
3 Khi lượng hình phạt, Tòa án c p sơ thẩm đ xem xét các tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự quy định tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự cho bị cáo, là tình tiết ngư i phạm tội tự nguyện b i thư ng thiệt hại ho c kh c phục hậu quả, ngư i phạm tội thành khẩn khai báo, n n n hối cải, bị hại và ngư i đại diện hợp pháp của bị hại làm đơn b i nại cho bị cáo. Xét m c án 01 n m t mà Tòa án c p sơ thẩm đ xử phạt bị cáo D là ph hợp v i tính ch t, m c độ, hậu quả của hành vi phạm tội, nhân thân bị cáo. Sau khi xét xử sơ thẩm, bị cáo D kháng cáo xin giảm hình phạt, xin được hưởng án treo, bị hại Nguyễn Thị Kim C và ngư i đại diện hợp pháp của bị hại Nguyễn Thị Thu H1 (đ chết là ông Nguyễn Việt T2 kháng cáo xin giảm hình phạt cho bị cáo D, xin cho bị cáo D được hưởng án treo.
Về tình tiết bị cáo có hoàn cảnh gia đình khó kh n, là lao động chính trong gia đình, anh ruột của ông nội bị cáo là ông Dương Đ1 được Nhà nư c t ng Huân chương chiến s v vang, đ được chính quyền địa phương xác nhận; bị hại Nguyễn Thị Kim C và ngư i đại diện hợp pháp của bị hại Nguyễn Thị Thu H1 (đ chết là ông Nguyễn Việt T2 kháng cáo xin giảm hình phạt cho bị cáo D. Đây là nh ng tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự được quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự và được xem là tình tiết m i tại Tòa án c p phúc thẩm, nên c n xem xét giảm hình phạt cho bị cáo D là ph hợp.
Hành vi phạm tội của bị cáo D gây hậu quả nghiêm trọng, làm bà H1 chết, chị C bị thương tích v i t lệ 64%, thiệt hại về tài sản số tiền 47.123.000 đ ng. M c d bị cáo D có nhiều tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 51 Bộ luật hình sự, bị cáo kháng cáo xin được hưởng án treo, ngư i bị hại và ngư i đại diện hợp pháp của bị hại kháng cáo xin cho bị cáo D được hưởng án treo, nhưng v i hậu quả của hành vi phạm tội như trên, Hội đ ng xét xử phúc thẩm không ch p nhận kháng cáo của ngư i kháng cáo, không cho bị cáo D được hưởng án treo.
T nh ng nhận định trên, Hội đ ng xét xử phúc thẩm thống nh t v i quan điểm, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đ ng Tháp, ch p nhận kháng cáo xin giảm hình phạt của bị cáo D và kháng cáo xin giảm hình phạt cho bị cáo D của bị hại Nguyễn Thị Kim C và ngư i đại diện hợp pháp của bị hại Nguyễn Thị Thu H1 (đ chết là ông Nguyễn Việt T2; không ch p nhận kháng cáo xin được hưởng án treo của bị cáo D và kháng cáo xin cho bị cáo D được hưởng án treo của bị hại Nguyễn Thị Kim C và ngư i đại diện hợp pháp của bị hại Nguyễn Thị Thu H1 (đ chết là ông Nguyễn Việt T2, sửa bản án sơ thẩm về hình phạt.
5 Các ph n khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực kể t ngày hết th i hạn kháng cáo, kháng nghị.
6 Về án phí: Do kháng cáo của bị cáo Dương V n D, bị hại Nguyễn Thị Kim C và ngư i đại diện hợp pháp của bị hại Nguyễn Thị Thu H1 (đ chết là ông Nguyễn Việt T2 được Tòa án ch p nhận nên không phải chịu án phí phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n c vào điểm b khoản 1 Điều 355, điểm c khoản 1 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự.
Ch p nhận kháng cáo xin giảm hình phạt của bị cáo Dương V n D và kháng cáo xin giảm hình phạt cho bị cáo Dương V n D của bị hại Nguyễn Thị Kim C và ngư i đại diện hợp pháp của bị hại Nguyễn Thị Thu H1 (đ chết là ông Nguyễn Việt T2.
Không ch p nhận kháng cáo xin được hưởng án treo của bị cáo Dương V n D và kháng cáo xin cho bị cáo Dương V n D được hưởng án treo của bị hại Nguyễn Thị Kim C và ngư i đại diện hợp pháp của bị hại Nguyễn Thị Thu H1 (đ chết là ông Nguyễn Việt T2.
Sửa bản án sơ thẩm về hình phạt.
C n c vào điểm a, b khoản 1 Điều 260; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự n m 2015, sửa đ i, b sung n m 2017.
Tuyên bố: Bị cáo Dương V n D phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đư ng bộ”.
Xử phạt: Bị cáo Dương V n D 09 (chín) tháng t . Th i hạn t được tính t ngày bị cáo đi ch p hành hình phạt.
Về án phí: Bị cáo Dương V n D, bị hại Nguyễn Thị Kim C và ngư i đại diện hợp pháp của bị hại Nguyễn Thị Thu H1 (đ chết là ông Nguyễn Việt T2 không phải chịu án phí phúc thẩm.
Các ph n khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực kể t ngày hết th i hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể t ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tối cao (Vụ GĐ-KT 1); - Ban Nội chính Tỉnh ủy; - Sở Tư pháp Tỉnh; - VKSND Tỉnh; - Cơ quan THAHS Công an Tỉnh; - Phòng h sơ nghiệp vụ Công an Tỉnh; - Trại tạm giam Công an Tỉnh; - Phòng GĐKTNV-THA TAT; - TAND-VKSND thành phố C; - CCTHADS thành phố C; - CQĐT Công an thành phố C; - Bị cáo; - ưu: VT, HS (N . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đ ký Nguyễn Thị T Hằng |