- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H ly hôn anh N"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Bản án số: 78 /2020/HNGĐ-ST |
Ngày: 30 - 9 - 2020 V/v: Ly hôn giữa chị H và anh N
Ƣ
M
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Th m phán - Ch t a phiên tòa: Bà Lê Thị Hương Lan
Các h i th m nhân dân: Bà Vũ Thị Thúy và ông Bùi Sỹ Sơn
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Diệu Thúy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình ghi biên bản phiên tòa
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Thụy: Không
Trong ngày 30/9/2020, tại phòng xét xử Tòa án nhân dân huyện Thái Thụy xét xử công khai sơ thẩm vụ án dân sự hôn nhân và gia đình thụ lý số 198/2020/TLST – HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2020 về việc Tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 68/2020/QĐST- HNGĐ ngày 16/8/2020.
1. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1989 – Đề nghị xử vắng mặt
Nơi cư trú: thôn ĐH, xã T, huyện Krông nô, tỉnh Đăk Nông
2. Bị đơn: Anh Dương Hoài N, sinh năm 1986 – Đề nghị xử vắng mặt
Nơi cư trú: thôn AL, xã TL, huyện TT, tỉnh Thái Bình
:
Theo đơn kh i ki n, b n t khai, các đơn gửi Tòa án nguyên đơn là chị Bùi Thị H trình bày:
Về quan h hôn nhân: Chị và anh Dương Hoài N kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 02/11/2009 tại Ủy ban nhân dân xã TL, huyện TT, tỉnh Thái Bình. Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn nên đến ngày 26/8/2012 chị và anh N ly thân. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng giữa chị và anh Nam không còn, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị ly hôn anh N.
Về vi c nuôi dưỡng con chung: Chị và anh N có một con chung là Dương Tùng L, sinh ngày 07/10/2010, hiện con chung đang ở cùng anh N. Chị đề nghị anh N có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng con chung, chị không cấp dưỡng nuôi con chung.
Về phân chia tài s n chung, phân chia nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt
- Tại b n t khai, đơn gửi Tòa án, bị đơn là anh Dương Hoài Nam trình bày:
Anh và chị H tự nguyện tìm hiểu, kết hôn với nhau vào ngày 02/11/2009, đăng ký tại UBND xã TL, huyện TT, Thái Bình. Chung sống đến khoảng giữa năm 2012 anh và chị H phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, vợ chồng không thông cảm cho nhau. Từ giữa năm 2012 anh và chị H ly thân. Nay chị H đề nghị giải quyết ly hôn anh nhất trí ly hôn với chị H. Anh và chị H có một con chung là Dương Tùng L, sinh ngày 07/10/2010, hiện đang do anh trực tiếp nuôi dưỡng. Anh đề nghị được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung sau ly hôn, không yêu cầu chị H cấp dưỡng. Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết về phân chia tài sản chung, nợ chung. Anh đề nghị Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt.
Do không hòa giải được nên phải đưa vụ án ra xét xử.
Ậ Ị
Ồ
É Ử:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Tranh chấp giữa nguyên đơn và bị đơn là tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn đều đề nghị xét xử vắng mặt nên áp dụng 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.
[2]. Xét yêu cầu c a nguyên đơn:
[2.1]. Quan h hôn nhân:
Chị Hương và anh Nam kết hôn hợp pháp. Quá trình chung sống, từ tháng 8/2012 hai bên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, sau đó anh chị ly thân. Nay cả hai bên đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đều đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn nên áp dụng khoản 1 Điều 55, khoản 1 Điều 56 giải quyết cho chị H và anh N thuận tình ly hôn.
[2.2]. Về con chung: Chị H và anh N có một con chung là Dương Tùng L, sinh ngày 07/10/2010, hiện đang ở cùng với anh N. Anh chị cùng thống nhất đề nghị giao cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Dương Tùng L, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy đề nghị của anh chị là phù hợp với pháp luật, đảm bảo ổn định cuộc sống của con chung nên giao cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Dương Tùng L đến khi đủ 18 tuổi, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
[2.3]. Về phân chia tài s n chung, nợ chung: Do đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[3]. Về án phí: Chị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các l trên,
QuyÕt ®Þnh:
Căn cứ vào: Khoản 4 Điều 147; Khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí:
1. VÒ h«n nh©n:
Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Dương Hoài N
2. ề việ uôi dƣỡ g con chung: Giao cho anh Dương Hoài N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Dương Tùng L, sinh ngày 07/10/2010; chấp nhận việc anh N không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung; Chị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
3. VÒ â
ia tài sả
u g ợ u g: Do đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. VÒ ¸n phÝ:
Chị H phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ số tiền được 300.000 đồng tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai số 0002312 ngày 20/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy. Chị H đã nộp đủ án phí.
5. QuyÒn kh¸ng c¸o:
Chị Bùi Thị H và anh Dương Hoài N vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận tống đạt hợp lệ bản án. Nơi :
M.
Ồ
É Ử SƠ ẨM
- Các đương s ;
ẨM P
-
OẠ P Ê OÀ
- UBND xã TL;
- TAND tỉnh Thái Bình;
- VKSND tỉnh Thái Bình
- VKSND huy n TT;
- Thi hành án dân s huy n TT;
Lê ị ƣơ g La
- Lưu hồ sơ