vanban.org

Bản án 78/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị N và anh H. 2.

Con chung: Xác nhận Chị N, anh H có 03 con chung là Dương Mỹ Đ, sinh ngày 15/7/1999, Dương Nhật H, sinh ngày 24/5/2004, Dương Vũ Hoàng D, sinh ngày 22/12/2006. Giao cháu H, cháu D cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh H cho đến khi Chị N có yêu cầu hoặc đến khi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị N và anh H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2018/QĐST-HNGĐĐống Đa, ngày 24 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-----o0o-----

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 732/2018/TLST-HNGĐ ngày 13/8/2018 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị N, sinh năm 1971; Hộ khẩu thường trú: Số 28 ngõ Trung Tả, phường Thổ Quan, quận Đống Đa, Hà Nội. Bị đơn: Anh H, sinh năm 1966; Hộ khẩu thường trú: Số 28 ngõ Trung Tả, phường Thổ Quan, quận Đống Đa, Hà Nội. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/9/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị N và anh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Con chung: Xác nhận Chị N, anh H có 03 con chung là Dương Mỹ Đ, sinh ngày 15/7/1999, Dương Nhật H, sinh ngày 24/5/2004, Dương Vũ Hoàng D, sinh ngày 22/12/2006. Giao cháu H, cháu D cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh H cho đến khi Chị N có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Cháu Đ đã trưởng thành, việc ở với ai do cháu tự quyết định. Anh H có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị N, anh H không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa không xét.

- Nợ chung: Chị N, anh H xác nhận không có nợ chung nên không xét.

- Án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của Chị N chịu cả 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00007564 ngày 13/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ