| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 78/2018/DS-ST Ngày 29/11/2018 V v Tranh ch p ranh giới QSD đ t” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguy n Quốc H ng.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đỗ Minh Tân.
2. Ông Nguy n Phi Hùng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n V n Nhân, Th ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên toà: Ông Trần Cao Lâm - Kiểm sát viên.
Trong ngày 29 tháng 11 n m 2018, tại tr s Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số 133/2016/TLST-DS ngày 18/5/2016 về Tranh ch p ranh giới QSD đ t”, theo Quyết định đ a v án ra xét xử số: 183/2018/QĐXX-ST ngày 09/11/2018, giữa các đ ơng sự:
- Nguyên đơn: Lê Thị H, sinh n m 1946
Ng ời đại diện theo ủy quyền: Trần Thị L, sinh n m 1971.
Cùng địa ch : p A, xã A, huyện C, t nh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Trần Thanh N, sinh n m 1964
Ng ời đại diện theo ủy quyền: Nguy n V n Bé N, sinh n m 1963
Cùng Địa ch : p A, xã A, huyện C, t nh Đồng Tháp.
- Ng ời có quyền lợi, nghĩa v liên quan:
1. Trần Thị L, sinh n m 1971.
2. Trần V n T, sinh n m 1981.
3. Trần V n L, sinh n m 1986.
4. Trần V n T, sinh n m 1984.
5. Trần Thị Bích D, sinh n m 1989.
Anh T và chị Bích D cùng ủy quyền cho chị Trần Thị L.
Chị L, anh T, anh L, anh T, chị Bích D cùng địa ch : p A, xã A, huyện C, t nh Đồng Tháp.
6. Nguy n V n Bé N, sinh n m 1963.
7. Nguy n Phú L, sinh n m 1988.
8. Nguy n Thị Thanh H, sinh n m 1990.
9. Nguy n Phú T, sinh n m 1991.
Anh L, chị H, anh Phú Trung cùng ủy quyền cho ông Nguy n V n Bé N.
Ông Bé N, anh L, chị H, anh Phú Trung cùng địa ch : p A, xã A, huyện C, t nh Đồng Tháp.
Chị L, anh L, anh T, ông Bé N có mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 30/3/2016, bổ sung ngày 14/4/2016, các lời khai tại Tòa án và tại phiên tòa, Nguyên đơn bà Lê Thị H (ủy quyền cho chị Trần Thị L), trình bày:
Phần đ t ruộng tại thửa đ t số 379 tờ ản đồ số 06 diện tích 11.515m2 p A, xã A, huyện C có nguồn gốc của vợ chồng bà Lê Thị H và ông Trần V n D sang nh ợng lại của ng ời khác và quản lý sử d ng, canh tác từ khoảng n m 1979 - 1980 đến nay. N m 1994, ông D đại diện gia đình đ ng ký kê khai QSD đ t thì đ ợc UBND huyện C c p i y ch ng nh n QSD đ t ngày 18 8 1994 thửa đ t số 379 tờ ản đồ số 06 diện tích 11.515m2 cho ông Trần V n D.
Sau khi ông D chết vào ngày 27 6 2006, thì gia đình bà H đ ng ký thừa kế QSD đ t và đ ợc UBND huyện C c p i y ch ng nh n QSD đ t 18/6/2008 thửa đ t số 379 tờ ản đồ số 06 diện tích 11.515m2 cho Hộ à Lê Thị H. Do thừa kế trọn thửa đ t số 379 nên khi đ ng ký thừa kế không đo đạc hiện trạng thực tế. Thửa đ t số 379 tiếp giáp với thửa đ t số 716 của bà N và ông Bé N. Ranh giới QSD đ t xác định ằng ờ ranh chung nh ng trong quá trình sử d ng, ên bà N, ông Bé N cố ý móc đ t làm đ ờng n ớc, phá ờ (s ờ) làm cho ờ ruộng ị xê dịch, ị cong l n sang thửa đ t số 379 của hộ à Lê Thị H.
Nay bà H yêu cầu bà N, ông Bé N và các thành viên trong hộ gia đình bà N trả lại cho hộ bà H quản lý sử d ng diện tích đ t ị l n chiếm 57m2, xác định i các mốc: 1-2-3-4-4A-5. Tại phiên tòa bà H ủy quyền cho chị Trần Thị L xác định ranh giới QSD đ t là các đoạn thẳng nối các mốc: 2-3-4-4A-5 (các mốc 1-2-3-4-4A-5 đ ợc xác định theo theo Trích đo hiện trạng tranh ch p ngày 12 9 2016 và ch nh lý ngày 29 11 2018 của Chi nhánh V n phòng đ ng ký đ t đai huyện C).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Trần Thị L, Trần Văn T, Trần Văn L, Trần Văn T, Trần Thị Bích D (anh T và chị Bích D cùng ủy quyền cho chị Trần Thị L) cùng thống nh t với ý kiến, yêu cầu của à Lê Thị H đã trình ày và yêu cầu Hội đồng xét xử ch p nh n ý kiến, yêu cầu của à Lê Thị H.
Bị đơn Trần Thanh N và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguy n Văn Bé N, Nguy n Phú L, Nguy n Thị Thanh H, Nguy n Phú T (bà N, anh L, chị Hương, anh T cùng ủy quyền cho ông Nguy n Văn Bé N) trình bày:
Phần đ t ruộng thửa đ t số 376 và 716 tờ ản đồ số 06, thửa đ t số 352 tờ ản đồ số 50 có nguồn gốc của ông Nguy n V n B chuyển nh ợng cho vợ chồng bà N, ông Bé N vào n m 2.000 nh ng không làm gi y tờ, không đo đạc thực tế.
Đến n m 2002 thì cán ộ địa chính xã A đến hiện tr ờng đo đạc dùm và l p iên ản ngày 03 12 2002 nội dung ghi diện tích đ t chuyển nh ợng có chiều ngang giáp đ t ông Trần V n D là 21m. Đến n m 2004, ông Nguy n V n B và bà Trần Thanh N đ ng ký hồ sơ chuyển nh ợng QSD đ t thì đ ợc UBND huyện C đã c p gi y ch ng nh n QSD đ t ngày 03/11/2004 thửa đ t số 377 diện tích 4.086m và thửa đ t số 716, diện tích 914m2 cùng tờ ản đồ số 6 cho bà Trần Thanh N và c p i y ch ng nh n QSD đ t ngày 09 4 2007 thửa đ t số 352 tờ ản đồ số 50 diện tích 274m2 cho hộ à Trần Thanh N.
Quá trình chuyển nh ợng và quản lý, sử d ng đ t, thì hộ à Lê Thị H và bên hộ à Trần Thanh N đều sử d ng đ t ổn định, hiện trạng ờ ranh tiếp giáp giữa đ t hộ bà N với đ t của hộ à Lê Thị H không thay đổi, bên hộ bà N không phá ờ l n sang đ t của hộ bà H, nên bà Trần Thanh N và các thành viên trong hộ bà N không đồng ý trả lại ên hộ bà H diện tích đ t tranh ch p 57m2 xác định i các mốc 1-2-3-4-5-1. Bên bà N, ông Bé N, anh L, anh T, chị H yêu cầu xác định ranh đ t là mốc 1 đến mốc 5.
Tại phiên tòa, ông Nguy n V n Bé N thay đổi ý kiến, yêu cầu nh sau: ông Bé N xác định diện tích tranh ch p 57m2 là ờ ranh chung, ranh giới QSD đ t là đoạn thẳng nối mốc 2 với mốc 4A trong đó mốc 4A là điểm giữa đoạn ranh xác định i mốc 4 và mốc 5, mốc 4A cách mốc 5 là 0,4m và cách mốc 4 là 0,4m (các mốc 1-2-3-4-4A-5 đ ợc xác định theo theo Trích đo hiện trạng tranh ch p ngày 12/9/2016 và ch nh lý ngày 29/11/2018 của Chi nhánh V n phòng đ ng ký đ t đai huyện C).
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện C phát biểu quan điểm:
Về tố t ng: Thống nh t với trình tự thủ t c th lý, hòa giải, giải quyết, xét xử v án. Các đ ơng sự ch p hành đúng quy định pháp lu t khi tham gia tố t ng. Việc tuân theo pháp lu t của Thẩm phán và Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết, m phiên tòa xét xử v án là đúng quy định pháp lu t.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử ch p nh n một phần yêu cầu của nguyên đơn à Lê Thị H, xác định ranh giới QSD đ t là đoạn thẳng nối mốc 2-4A-5 (các mốc 2-4A-5 đ ợc xác định theo theo Trích đo hiện trạng tranh ch p ngày 12/9/2016 và ch nh lý ngày 29/11/2018 của Chi nhánh V n phòng đ ng ký đ t đai huyện C).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Đơn kh i kiện của nguyên đơn à Lê Thị H về việc tranh ch p ranh giới QSD đ t, thuộc thẩm quyền giải quyết, xét xử của Tòa án nhân dân huyện C, thuộc tr ờng hợp không tính thời hiệu theo quy định pháp lu t.
Xét yêu cầu của à Lê Thị H, xét yêu cầu của à Trần Thanh N và các ý kiến, yêu cầu của các đ ơng sự liên quan. Hội đồng xét xử xét th y:
Phần đ t tại thửa đ t số 379 tờ ản đồ số 06 c p QSD đ t cho hộ à Lê Thị H có diện tích 11.515m2, đo đạc hiện trạng thực tế là 11.645m2 (không tính diện tích tranh ch p 57m2), tuy nhiên i y ch ng nh n QSD đ t ngày 18 8 1994 diện tích 11.515m2 thửa đ t số 379 tờ ản đồ số 06 c p cho ông Trần V n D thuộc tr ờng hợp tự đ ng ký kê khai lần đầu không đo đạc thực tế. Sau khi ông Dchết, hộ bà Lê Thị H đ ng ký thừa kế QSD đ t thì đ ợc UBND huyện C c p i y ch ng nh n QSD đ t ngày 18/6/2008 thửa đ t số 379 tờ ản đồ số 06 diện tích 11.515m2 nh ng m c IV i y ch ng nh n QSD đ t ngày 18 6 2008 ghi chú diện tích thửa đ t ch a đ ợc đo đạc chính xác”, Công v n số 1439 UBND-NC ngày 26/4/2018 của UBND huyện C cũng xác định bà Lê Thị H nh n thừa kế trọn thửa đ t số 379 nên không đo đạc thực địa.
Phần đ t của hộ bà Trần Thanh N tại thửa đ t số 377 diện tích 4.086m2 và thửa đ t số 716 diện tích 914m2 tờ ản đồ số 06, và thửa đ t số 352 diện tích 274m2 tờ ản đồ số 50 có nguồn gốc của ông Nguy n V n B chuyển nh ợng lại tổng diện tích là 5.274m2, đo đạc hiện trạng thực tế là 4.931m2 (không tính diện tích tranh ch p 57m2), tuy nhiên chiều dài thực tế của 3 thửa đ t này lại thiếu 35,03m, chiều rộng lại thừa 1,76m so với iên ản xác định ranh giới QSD đ t chuyển nh ợng 2 thửa đ t số 377+716.
Nh v y không thể c n c vào diện tích, kích th ớc của các thửa đ t của hai hộ để giải quyết, xét xử các tranh ch p ranh giới QSD đ t trong v án.
Bên hộ bà H cho rằng ên hộ bà N, ông Bé N cố ý đào móc đ t làm đ ờng n ớc, phá ờ (s ờ) làm cho ờ ruộng ị xê dịch, ị cong l n sang thửa đ t của hộ à Lê Thị H nh ng không có tài liệu, ch ng c ch ng minh trong khi bên bà N, ông Bé N không thừa nh n. Tại phiên tòa, ông Bé N thừa nh n và yêu cầu xác định diện tích tranh ch p 57m2 là ờ ranh chung, ranh đ t giữa ờ ranh chung nh ng ên hộ bà H không đồng ý mà vẫn giữ nguyên yêu cầu xác định ranh giới QSD đ t là các mốc 2-3-4-4A-5. Hội đồng xét xử nh n th y các ên đ ơng sự đều thừa nh n hai ên đang sử d ng chung diện tích tranh ch p làm bờ ranh chung, nên quyết định xác định ranh giới QSD đ t là đoạn thẳng nối mốc 2, mốc 4A và mốc 5 là phù hợp với quyền và lợi ích hợp pháp của các đ ơng sự (trong đó mốc 2 là tr mốc xác định ranh giới QSD đ t giữa phần đ t ên hộ bà H, hộ bà N và hộ ông Bàng, còn mốc 4A là điểm giữa đoạn ranh xác định i mốc 4 và mốc 5, mốc 4A cách mốc 4 là 0,4m và cách mốc 5 là 0,4m).
Nh v y bà H yêu cầu xác định ranh giới QSD đ t là các mốc 1-2-3-4-4A-5 ch a đủ c n c để ch p nh n toàn ộ.
Các đ ơng sự thống nh t với kết quả xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản trong v án. Diện tích đ t tranh ch p là ờ ranh chung xác định i các mốc 1-2-3-4-4A-5 theo Trích đo hiện trạng tranh ch p ngày 12 9 2016 và ch nh lý ngày 29/11/2018 của Chi nhánh V n phòng đ ng ký đ t đai huyện C.
Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản: Bà Lê Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm t ơng ng với phần yêu cầu không đ ợc ch p nh n theo quy định pháp lu t và chịu toàn ộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản.
Ý kiến phát iểu của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện C tại phiên tòa là có c n c , phù hợp với quy định pháp lu t.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
C n c vào:
- Các Điều: 26, 35, 91, 92, 147, 235 của Bộ lu t tố t ng dân sự n m 2015;
- Điều 203 Lu t đ t đai n m 2013;
- Các Điều: 155, 175, 688 của Bộ lu t dân sự n m 2015;
- Các Điều: 26, 27 của Pháp lệnh án phí, lệ phí Toà án n m 2009 và Điều 48 của Nghị quyết số 326 2016 UBNTVQH14 ngày 30 12 2016 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
- Lu t thi hành án dân sự n m 2008 đã đ ợc sửa đổi ổ sung n m 2014.
Xử:
Ch p nh n một phần yêu cầu của bà Lê Thị H về việc tranh ch p ranh giới QSD đ t.
Ranh giới QSD đ t (phần tranh ch p) giữa thửa đ t số 379 tờ ản đồ số 06 c p QSD đ t cho hộ à Lê Thị H với các thửa đ t số 377 và 716 tờ ản đồ số 06, thửa đ t số 352 c p QSD đ t cho hộ bà Trần Thanh N đ ợc xác định i các mốc sau:
- Mốc 2: cách mốc 1 là 0,36m và cách mốc 3 là 0,41m.
- Mốc 4A: cách mốc 5 là 0,4m và cách mốc 4 là 0,4m.
- Mốc 5: cách mốc 6 là 29,37m và cách mốc 1 là 77,52m.
Nối mốc 2, mốc 4A và mốc 5 là ranh giới QSD đ t (phần tranh ch p) giữa hai bên. (vị trí các mốc xác định theo Trích đo hiện trạng tranh ch p ngày 12/9/2016 và ch nh lý ngày 29 11 2018 của Chi nhánh V n phòng đ ng ký đ t đai huyện C).
Các đ ơng sự có quyền và nghĩa v quản lý, sử d ng ranh giới QSD đ t đã xác định, không đ ợc l n chiếm, thay đổi di dời vị trí mốc giới, ranh giới đã xác định theo quy định pháp lu t.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 200.000 đồng. Số tiền tạm ng án phí bà Lê Thị H đã nộp 200.000 đồng theo iên lai thu tiền số 038711 ngày 18/5/2016 của Chi c c thi hành án dân sự huyện C đ ợc trừ vào án phí phải nộp.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản là: 4.434.000 đồng: Bà Lê Thị H phải chịu toàn ộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản là: 4.434.000 đồng. (đã nộp xong)
Tr ờng hợp ản án đ ợc thi hành theo quy định tại điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự, ng ời có quyền lợi, nghĩa v liên quan có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.
Về quyền kháng cáo: Các đ ơng sự có quyền làm đơn kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: Đ269BLTTDS - Đ ơng sự. - Viện KSND huyện Châu Thành; - Chi c c THADS huyện Châu Thành; - TAND t nh Đồng Tháp. - L u hồ sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA N uy n Qu c Hưn |