- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị Mai - Nguyễn Ngô Hoàng"
- Tòa quyết gì? 1-Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị M và anh Nguyễn Ngô H .
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:778/2021/HNGĐ - ST Ngày: 09/11/2021 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Văn Tịnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Bùi Long Hòa
Ông Nguyễn Tiến Thanh
- Thư ký toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Đào Xuân Giang – Thư ký Toà án nhân dân quận Đ, Thành phố Hà Nội.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Đ, Hà Nội: Ông Trần Hoàng Chương- Kiểm sát viên
Ngày 09 tháng 11 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Đ, Thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 448/2021/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2021 về việc Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 185/2021/QĐXXST- HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2021 giữa các đương sự:
- Chị Đào Thị M - sinh năm 1970; Địa chỉ đăng ký hộ khẩu và nơi ở: Số 8, ngõ 176, phố K, phường T, quận Đ- Hà Nội
Có mặt tại phiên tòa.
- Anh Nguyễn Ngô H - sinh năm 1968. Địa chỉ đăng ký hộ khẩu: Số 8, ngõ 176, phố K, phường T, quận Đ- Hà Nội, địa chỉ nơi ở hiện nay: Số 41, ngõ 32/43 phố A, phường Y, quận T- Hà Nội( Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN VÀ NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Tại đơn thuận tình ly hôn ký ngày 22/01/2021, cả chị Đào Thị M và anh Nguyễn Ngô H đều xác nhận anh, chị kết hôn ngày 22/9/1993 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận Đ- Hà Nội và đến nay anh, chị có 01 con chung là Nguyễn Hoàng A sinh 1993. Anh, chị cũng xác nhận đến nay vợ chồng mâu thuẫn đã trầm trọng và cùng đồng ý ký đơn thuận tình ly hôn.
Về tài sản và nhà ở chung: Cả anh H và chị M cùng xác nhận đến nay anh, chị không có tài sản và nhà ở gì chung, ly hôn anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về vay nợ chung: Cả anh H và chị M đều xác nhận anh, chị không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi, Tòa án nhân dân quận Đ thụ lý việc dân sự thuận tình như trên, đối với anh Nguyễn Ngô H không đến Tòa án để làm việc mặc dù đã được thông báo nhiều lần, khi Tòa án đến tận nơi ở của anh H thì anh H cũng vẫn xác nhận bằng văn bản việc thuận tình ly hôn với chị M tuy nhiên anh Hoàng từ chối không đến Tòa án và xin vắng mặt nên Tòa án không tiến hành lập biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của anh H và chị M được.
Sau khi xem xét ý kiến của chị M và anh H nhận thấy quan hệ vợ chồng giữa anh H và chị M mâu thuẫn đã trầm trọng cả hai đều đồng ý thuận tình ly hôn xét việc thuận tình này là tự nguyện nên Tòa án ghi nhận.
Về con chung: Cả anh H và chị M đều xác định anh chị có 01 con chung là Nguyễn Hoàng A – sinh 1993 đã đến tuổi trưởng thành.
Về tài sản chung, nợ chung. Chị M và anh H không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 146; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273; Điều 278; Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Xử:
1-Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị M và anh Nguyễn Ngô H .
2-Về con chung: Con chung của anh chị là Nguyễn Hoàng A- sinh 1993 đã đến tuổi trưởng thành nên không giải quyết.
3-Về tài sản chung, nợ chung. Chị M và anh H không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
4-Về án phí: Chị M phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí 300.000 đồng chị M đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 68778 ngày 25/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đ. Án xử công khai sơ thẩm có mặt chị M, vắng mặt anh H. Chị M có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hợp lệ bản án.
| Nơi nhận: - VKSND quận Đ, TP. Hà Nội; - Chi cục thi hành án dân sự quận Đ, TP Hà Nội; - UBND phường T; - Đương sự; - LưuHS+VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Văn Tịnh |