- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Khổng Minh T - Duong Loan Thi T"
- Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 778/2018/HNGĐ-ST Ngày: 18-6-2018 V/v tranh chấp ly hôn. |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:!
Thẩm"phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Cao
Các"Hội"thẩm"nhân"dân:
1. Bà Lê Thị Nhanh
2. Bà Lê Thị Nhung
-"Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Thùy – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Thùy – Kiểm sát viên.
Trong ngày 18 tháng 6 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 340/2016/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 8 năm 2016 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 2495/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2018, giữa các đương sự:
1."Nguyên"đơn:"Ông Khổng Minh T, sinh năm 1984 (vắng mặt)
Địa chỉ: 100/75/9 Đường số W, Phường 9, quận G, Thành Phố Hồ Chí Minh.
2. Bị"đơn:!Bà Duong Loan Thi T, sinh năm 1970 (vắng mặt)
Quốc tịch: Hoa Kỳ
Địa chỉ: San Jose CA 95112, USA.
Ông Khổng Minh T đã có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
Trong đơn khởi kiện ngày 28/6/2016 và những lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn là ông Khổng Minh T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Duong Loan Thi T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 199, quyển số 01 ngày 18/01/2014. Sau khi kết hôn, bà Duong Loan Thi T quay trở về Hoa Kỳ sinh sống, tại thời điểm đó ông và bà Duong Loan Thi T vẫn thường xuyên liên lạc với nhau. Vào năm 2015, bà Duong Loan Thi T có quay về Việt Nam thăm ông nhưng thời gian sau đó do xa cách địa lý ông và bà Duong Loan Thi T dần ít liên lạc với nhau dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt, hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn. Hiện nay ông và bà Duong Loan Thi T không còn liên lạc với nhau nữa, ông đề nghị Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Duong Loan Thi T.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có. Do bận việc, ông đề nghị được vắng mặt cho đến khi kết thúc vụ án.
Bị đơn là bà Duong Loan Thi T, trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo ngày, giờ và địa điểm mở phiên họp hòa giải, phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án thông qua thủ tục ủy thác tư pháp đến Cơ quan có thẩm quyền của Hoa Kỳ theo địa chỉ của bị đơn do nguyên đơn cung cấp. Đồng thời, yêu cầu bà Duong Loan Thi T có văn bản gửi Tòa án trình bày ý kiến về việc ông Khổng Minh T khởi kiện yêu cầu ly hôn (theo công văn ủy thác tư pháp số 997/UTTPDS-TA ngày 08/9/2016). Bộ Tư pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã có công văn đề nghị Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự) thực hiện các công việc cần thiết để thực hiện ủy thác tư pháp theo quy định. Đến ngày mở phiên tòa như đã định tại thông báo gửi đương sự, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh không nhận được văn bản thông báo về kết quả tống đạt cũng như lời khai, tài liệu, chứng cứ của đương sự ở nước ngoài và bị đơn vắng mặt, không có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; Tòa án đã có văn bản đề nghị Bộ Tư pháp thông báo về việc thực hiện tống đạt văn bản tố tụng của Tòa án cho bà Duong Loan Thi T (Công văn số 4703/TATP-TGĐVNCTN ngày 05/12/2017) nhưng đến nay vẫn không có kết quả. Để đảm bảo việc xét xử theo đúng hạn luật định và bảo đảm quyền lợi của đương sự khác, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan điểm về vụ án: Về tố tụng, trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo trình tự tố tụng của Bộ luật tố tụng dân sự quy định về địa vị tố tụng và đảm bảo quyền lợi cho các đương sự. Về nội dung, Kiểm sát viên phân tích yêu cầu của nguyên đơn xin ly hôn bị đơn là phù hợp và đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Xét yêu cầu của nguyên đơn Khổng Minh T, Hội đồng xét xử nhận thấy ông T và bà Duong Loan Thi T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn. Vì vậy căn cứ vào Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đây là hôn nhân hợp pháp, khi một trong các bên có yêu cầu ly hôn, Tòa án xem xét, giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.
Bị đơn Duong Loan Thi T hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35 và khoản 1 Điều 37 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về việc xét xử vắng mặt đương sự trong vụ án:
Nguyên đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt. Bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, yêu cầu cung cấp bản khai, thông báo ngày, giờ, địa điểm xét xử nhưng đến thời điểm xét xử Tòa án vẫn không nhận được phản hồi của bị đơn. Vì vậy căn cứ quy định tại Điều 227; Điều 228; khoản 5 Điều 477 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[3] Xét yêu cầu của ông Khổng Minh T yêu cầu ly hôn bà Duong Loan Thi T, Hội đồng xét xử xét thấy: Qua lời trình bày của ông T (ông T cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời khai của ông) thì ông và bà Duong Loan Thi T chung sống không hạnh phúc. Từ khi kết hôn cho đến nay, ông T và bà Duong Loan Thi T không có quá trình chung sống lâu dài, do khoảng cách địa lý nên tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt, hai bên chưa có sự gắn kết sâu đậm về tình cảm vợ chồng. Từ năm 2015 đến nay hai vợ chồng không còn chung sống và liên lạc với nhau nữa. Hiện nay ông T và bà Duong Loan Thi T đang sinh sống ở hai nước khác nhau nên khả năng đoàn tụ không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy ông T yêu cầu ly hôn với bà Duong Loan Thi T là phù hợp, Hội đồng xét xử chấp nhận.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết cho ông T ly hôn với bà Duong Loan Thi T là phù hợp với thực tế nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Ông Khổng Minh T khai không có, Tòa án không xem xét.
[4] Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 200.000 đồng, ông T chịu.
Vì"các"lẽ"trên,"
QUYẾT!ĐỊNH:!
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37, Điều 147, Điều 227, Điều 228, khoản 5 Điều 477, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 121 và Điều 127của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án,
Xử:!
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Khổng Minh T được ly hôn với bà Duong Loan Thi T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 199, Quyển số 01 ngày 18/01/2014 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Khổng Minh T và bà Duong Loan Thi Tkhông còn giá trị pháp lý.
2. Về con chung, về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Ông Khổng Minh T khai không có, Tòa không xét.
3. Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 200.000 đồng, ông Khổng Minh T chịu và được khấu trừ vào số tiền 200.000 đồng mà ông T đã đóng tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số AE/2011/03122 ngày 18/7/2016 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T đã nộp đủ tiền án phí.
4. Ông Khổng Minh T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án. Bà Duong Loan Thi T được quyền kháng cáo trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày tuyên án. Viện kiểm sát được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tối cao; - TAND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND cấp cao tại TP. HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - UBND TP. HCM; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM! THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! ! ! ! ! ! ! Nguyễn!Chí!Cao |