vanban.org

Bản án 77/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Mai Thị Thu T. Cho chị Mai Thị Thu T được ly hôn với anh Võ Hoài N.

Về con chung: Chấp nhận yêu cầu của chị Mai Thị Thu T. 1. Chị Mai Thị Thu T được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Võ Trí T1, sinh ngày 20/5/2021. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Mai Thị Thu T. Cho chị Mai Thị Thu T được ly hôn với anh Võ Hoài N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 77/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 25-9-2025
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - ĐỒNG THÁP

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Nông Phú.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Bùi Tấn Dũng.

Bà Ngô Thị Lệ Nga.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hạnh - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Trần Thái Hưng - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 9 năm 2025, tại Trụ sở 1 - Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 88/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2025, về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 173/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Mai Thị Thu T, sinh ngày 02/4/2000. Địa chỉ cư trú: 8 N, khu phố I, phường L, tỉnh Đồng Tháp; Có đơn xin vắng mặt.

2. Bị đơn: Anh Võ Hoài N, sinh ngày 29/10/1996. Địa chỉ cư trú: Ấp L, xã L, tỉnh Đồng Tháp; Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 13 tháng 5 năm 2025, trong quá trình tiến hành tố tụng, nguyên đơn, chị Mai Thị Thu T, trình bày: Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh N cưới nhau ngày 01/12/2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện H, tỉnh Đồng Tháp (nay là xã L, tỉnh Đồng Tháp). Hôn nhân do tự tìm hiểu trước. Sau khi cưới thì sống bên gia đình nhà chị. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc. Giữa năm 2022, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn chung sống không còn hạnh phúc nữa. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống về kinh tế. Cụ thể là thời gian chị mới sinh con chung Võ Trí Tâm nên không đi làm được. Anh N đi làm nhưng mỗi tháng chỉ đưa cho chị 1.000.000 đồng, không đủ để nuôi dưỡng hai con chung nên vợ chồng cự cãi nhau, từ đó tình cảm vợ chồng rạn nứt. Chị và anh N không còn sống chung từ giữa năm 2022 cho đến nay. Từ lúc vợ chồng không sống chung thì không có gặp nhau để hàn gắn được tình cảm. Nay nhận thấy tình cảm không còn nữa nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Võ Hoài N. Về việc nuôi con: Vợ chồng chung sống có 02 con chung tên Võ Trí T1, sinh ngày 20/5/2021 và Võ Trí T2, sinh ngày 22/10/2019. Con chung T3 T1 hiện đang sống với chị, còn Trí T2 thì sống với anh N. Nay chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung Võ Trí T1 và thống nhất giao con chung Võ Trí T2 cho anh N tiếp tục nuôi dưỡng, không ai cấp dưỡng nuôi con. Các con chung đã sống cùng cha hoặc mẹ ổn định và được chăm sóc tốt. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình tiến hành tố tụng, bị đơn anh Võ Hoài N đã được Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa theo đúng quy định nhưng anh N vẫn không có mặt cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình cho Tòa án.

Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Về tố tụng từ khi thụ lý vụ án và quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán thụ lý giải quyết vụ án theo đúng các quy định của pháp luật. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tiến hành đúng trình tự thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Cho chị Mai Thị Thu T được ly hôn với anh Võ Hoài N. Về việc nuôi con: Chấp nhận yêu cầu của chị T, được tiếp tục nuôi con chung Võ Trí T1, anh N tiếp tục nuôi con chung Võ Trí T2. Chị T và anh N không phải cấp dưỡng. Tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Chị Mai Thị Thu T khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Võ Hoài N là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, quy định tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn chị Mai Thị Thu T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn anh Võ Hoài N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, nên Tòa án tiến hành thủ tục xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng theo quy định tại Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Quan hệ hôn nhân giữa chị Mai Thị Thu T và anh Võ Hoài N được pháp luật công nhận, vì có đăng ký kết hôn phù hợp quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Xét, yêu cầu của chị T là có căn cứ để chấp nhận, vì trong quá trình chung sống giữa chị T và anh N có phát sinh mâu thuẫn gia đình. Chị T và anh N không còn sống chung đã lâu vẫn không hàn gắn được. Tòa án đã triệu tập anh N đến tham gia phiên hòa giải và tham gia phiên tòa nhiều lần nhưng anh N đều vắng mặt không có lý do, không thể hiện ý chí muốn đoàn tụ. Điều này cho thấy hôn nhân giữa chị T và anh N không thể hàn gắn được, mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Mai Thị Thu T được ly hôn với anh Võ Hoài N là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi 01 con chung, anh N tiếp tục nuôi 01 con chung là phù hợp nên chấp nhận, vì anh N không có ý kiến về việc nuôi con, 02 cháu sống chung với cha, mẹ đã ổn định nên giữ nguyên. Về cấp dưỡng, chưa có yêu cầu cấp dưỡng, nên chưa xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên chưa xem xét.

Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là có căn cứ nên chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nguyên đơn chị T phải chịu 300.000đ án phí ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp; chị T đã nộp đủ tiền án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 9, 53, 56, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án,

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Mai Thị Thu T. Cho chị Mai Thị Thu T được ly hôn với anh Võ Hoài N.

2. Về con chung: Chấp nhận yêu cầu của chị Mai Thị Thu T.

2.1. Chị Mai Thị Thu T được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Võ Trí T1, sinh ngày 20/5/2021.

2.2. Anh Võ Hoài N được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Võ Trí T2, sinh ngày 22/10/2019.

2.3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Mai Thị Thu T chịu 300.000đ án phí ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0006449 ngày 10 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp, chị T đã nộp đủ tiền án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự đều không có mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn mười lăm ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ