- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hậu - Công"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Văn Trung H.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 77/2025/DS-ST Ngày 14 - 4 - 2025 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Dũng Liêm
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đào Việt Khái
Ông Nguyễn Minh Trọn
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Bảo Trân là Thư ký Toà án nhân dân huyện Phú Tân.
Trong các ngày 26 tháng 3 và ngày 14 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 07/2025/TLST-DS ngày 08 tháng 01 năm 2025 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2025/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Văn Trung H, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp T, xã R, huyện P, tỉnh Cà Mau.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Văn Hồng L, sinh năm 1976. Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện P, tỉnh Cà Mau (Theo văn bản ủy quyền ngày 27/12/2024), (có mặt).
- Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Hồng C, sinh năm 1984 (vắng mặt).
2. Bà Trần Kiều N, sinh năm 1988 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Ấp T, xã R, huyện P, tỉnh Cà Mau.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp T, xã R, huyện P, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Bà L trình bày:
Ngày 20/02/2023, ông H có cho ông C, bà N mượn số tiền 58.000.000 đồng, khi mượn có làm biên nhận, ông C có ký tên vào giấy nhận nợ, ông C, bà N thỏa thuận từ ngày 20/02/2024 đến ngày 20/6/2024 sẽ hoàn lại cho ông H, tuy nhiên đến nay ông C, bà N chưa trả số tiền nêu trên cho ông H, ông H đã nhiều lần nói chuyện thương lượng với ông C, bà N về việc trả nợ nhưng ông C, bà N cứ hứa hẹn không trả tiền.
Nay ông H yêu cầu ông C, bà N trả số tiền nợ là 58.000.000 đồng.
Bà T trình bày:
Năm 2023 bị đơn có vay của vợ chồng bà số tiền 58.000.000 đồng, đây là tài sản chung của vợ chồng bà, do bị đơn không trả nợ nên chồng bà là ông H khởi kiện, nay bà đồng ý việc ông H khởi kiện, trường hợp Tòa án chấp nhận yêu cầu thì bà đồng ý tòa tuyên trả số tiền trên cho ông H, bà sẽ tự thỏa thuận với ông H về số tiền này, không có yêu cầu gì trong vụ án.
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Bà T yêu cầu xét xử vắng mặt, ông C, bà N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với đương sự là đúng quy định.
[2] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp hợp đồng vay tài sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp với văn bản đề tựa là Giấy nợ có chữ ký của ông Nguyễn Hồng C thể hiện nội dung ông C, bà N có vay của nguyên đơn số tiền 58.000.000 đồng, thời hạn trả từ ngày 20/02/2024 đến ngày 20/6/2024. Theo nguyên đơn trình bày, quá trình vay bị đơn không thanh toán nợ theo thỏa thuận nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn có nghĩa vụ trả số nợ trên.
Đối với bị đơn, quá trình giải quyết vụ án không có ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, đây là những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Do đó, nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền nợ nêu trên là phù hợp với quy định pháp luật, được chấp nhận.
Đối với bà T thống nhất việc khởi kiện của ông H, không có yêu cầu gì trong vụ án nên không đặt ra xem xét, trường hợp bà T có phát sinh tranh chấp với ông H về số tiền này sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.
Từ nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền 58.000.000 đồng.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Theo khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bị đơn phải chịu là: 2.900.000 đồng.
Nguyên đơn không phải chịu, được nhận lại toàn bộ số tiền đã dự nộp.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 147, khoản 1, 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Văn Trung H.
Buộc ông Nguyễn Hồng C và bà Trần Kiều N có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Văn Trung H số tiền 58.000.000 đồng (Năm mươi tám triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền nêu trên, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu khoản lãi phát sinh tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông H không phải chịu, hoàn trả lại cho ông H 1.450.000 đồng (Một triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003726 ngày 07 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân.
- Ông C và bà N phải chịu 2.900.000 đồng (Hai triệu chín trăm nghìn đồng), chưa nộp.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Đào Việt Khái Nguyễn Minh Trọn | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Hồ Dũng Liêm THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Dũng Liêm |