- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản — án dân sự — "Lê Nh H"
- Tòa quyết gì? Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí của Toà án; [1].Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộ c bị đơn ông Lê Văn H, bà Nguyễn Thị T liên đớ i trả nguyên đơn ông Lê Nhất H số tiề n 50.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự - Áp dụng Nghị; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 274 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VƢ̣C 12 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 77 /2025/DS-ST Ngày: 30/12 /2025. “V/v: Tranh chấp hợp đồng thuê khoá n”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VƢ̣C 12 - ĐỒNG NAI
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trầ n Văn Xuyế n
- Các Hội thẩm nhân dân: [1].Ông Trần Huệ ; [2]. Bà Võ Thị Ngọc;
- Thƣ ký phiên tòa: Bà Mai Thị Chang – là Thư ký Tòa án nhân dân Khu vự c 12 - Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân dân khu vự c 12 - Đồng Nai: Bà Dương Hoà i Thả o - Chứ c danh Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Trong ngày 30 tháng 12 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân Khu vự c 12 - Đồng Nai, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 299/ DS-ST, ngày 26 tháng 11 năm 2025; Về việc “ Tranh chấp hợp đồng thuê khoán ". Theo Quyết định đưa ra xét xử số: 82/2025/QĐXXST- DS, ngày 15 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lê Nhất H, sinh năm 1972 ( có mặt ) Địa chỉ: Thôn T, xã D, tỉnh Đăk Lăk. Bị đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1964 ( có mặt )
Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1964 (có mặt ) Cùng Địa chỉ: Thôn S, xã T, tỉnh Đồng Nai
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 30/07/2025 và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn trình bày: Ngày 27/02/2024, tôi và vợ chồng ông Lê Văn H, bà Nguyễn Thị T đã ký kết hợp đồng thỏa thuận về việc chuyển nhượng quyền thu hoạch sầu riêng ( bông) trên thửa đất số 41, tờ bản đồ số 13, diện tích 26669.8m2 tọa lạc tại Thôn Sơn Hiệp, xã Thọ Sơn, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước (nay thuộc thôn Sơn Hiệp, xã Thọ Sơn, tỉnh Đồ ng Nai), với tổ ng giá trị hợp đồng là 1.800.000.000đ ( một tỉ tám trăm triệu đông). Việc thanh toán chia thanh ba đợt, thời hạn sử dụng đất để thu hoạch theo mùa vụ được xác lập từ ngày 01/04/2024 đến hết ngày 30/07/2026.
Do ảnh hưởng của điều kiện khách quan, vụ mùa năm 2024 bị chậm trễ nên tôi chưa thể thanh toán đợt hai đúng hạn. Trong khi tôi mới thu hoạch được khoảng 1/2 sản lượng, ông Hải và bà Tám đã tự ý thu hoạch phần sầu riêng còn lại mà không có sự đồng ý của tôi, gây thiệt hại nghiêm trọng đến quyền lợi và lợi ích kinh tế của tôi.
Trước sự việc trên, tôi đã nộp đơn đề nghị hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã Thọ Sơn. Tại buổ i hòa giải ngày 25/07/2024, hai bên đã đạt được thỏa thuận hủy bỏ hợp đồng nêu trên và ông Lê Văn H cam kết sẽ bồi thường hỗ trợ cho tôi số tiền 50.000.000đ để khắc phục thiệt hại đã gây ra. Cam kết này được lập thành văn bản ngày 27/05/2024 và thời hạn thực hiện nghĩa vụ là ngày 30/06/2025.
Tuy nhiên, đến nay ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị T vẫn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán như đã cam kết, mặc dù tôi đã nhiều lần yêu cầu và tạo điều kiện để khắc phục. Hành vi trên thể hiện sự không thiện chí và vi phạm nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận.
Do đó nguyên đơn yêu cầ u Tòa án giải quyết : Buộc ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị T thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho tôi số tiền bồi thường thiệt hại là 50.000.000đ theo đúng nội dung của bản thỏa thuận đã ký ngày 27/05/2024.
Bị đơn trình bày nộ i dung, bị đơn đồ ng ý trả số tiề n 50.000.000đ cho nguyên đơn ông Lê Nhất H nhưng xin trả dầ n trong nhiề u năm , vì lý do gia đình khó khăn , sầ u riêng bị chế t nhiề u.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vự c 12 - Đồng Nai tham gia phiên tò a phát biểu quan điểm khẳng định: Việc Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền. Quá trình chuẩn bị xét xử từ khi thụ lý đến nay là đúng. Tại phiên tòa Thẩm phán và Hội đồng xét xử thực hiện đủ trình tự, thủ tục tố tụng, xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp, tư cách tố tụng của các đương sự theo qui định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về hướng giải quyết nội dung vụ án: Đề nghị chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, xét thấy: [1]. Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý đơn khởi kiện của nguyên đơn là đúng quy định. [2]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Toà án: Nguyên đơn và bị đơn tranh chấp về "Nghĩa vụ thực hiện theo hợp đồng thuê khoán tài sản".
Bị đơn cư trú tại xã Thọ Sơn, tỉnh Đồng Nai, căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân khu vự c 12 - Đồng Nai. [3]. Xét nội dung đơn khởi kiện của nguyên đơn yêu cầ u bị đơn bồ i thườ ng số tiề n 50.000.000đ, xét thấy:
Ngày 27/02/2024, ông Lê Nhất H và vợ chồng ông Lê Văn H, bà Nguyễn Thị T đã ký kết hợp đồng mua bá n sầ u riêng ( bông ), tứ c là hợ p đồ ng thuê khoá n tà i sản, trên thửa đất số 41 tờ bản đồ số 13, diện tích 26669.8m2 tọa lạc tại Thôn Sơn Hiệp, xã Thọ Sơn, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước ( cũ), theo hợ p đồ ng, ông Huy chăm só c vườ n cây và thu hoạ ch sầ u riêng thờ i hạ n từ ngà y
01/4/2024 đến ngày 30/7/2026, ông Huy có nghĩa vụ trả tiền cho ông Lê Văn H, bà Nguyễn Thị T.
Quá trình thực hiệ n hợ p đồ ng đến ngày 25/07/2024, các bên thỏa thuận hủy bỏ hợp đồng mua bá n sầ u riêng ( bông ) nêu trên và ông Lê Văn H cam kết sẽ hỗ trợ cho ông Huy số tiền 50.000.000 đồng, trả tiền vào ngày 30/06/2025, nhưng đế n nay bị đơn chưa trả , bị đơn đồ ng ý trả số tiề n trên cho nguyên đơn nhưng xin trả dầ n trong nhiề u năm, nguyên đơn không đồ ng ý cho bị đơn trả trong nhiề u năm.
Hộ i đồ ng xé t xử xé t thấ y, Bản thỏa thuận ngày 25/7/2024, các bên đã ký cam kế t là hoàn toà n tự nguyệ n , không trá i phá p luậ t và đạ o đứ c xã hộ i , không có việ c thỏa thuận trả tiền trong nhiề u năm, thờ i hạ n trả tiề n cụ thể và o ngà y 30/6/2025, Bản thỏa thuận ngày 25/7/2024 thể hiệ n nghĩ a vụ trả tiề n trên cơ sở hợp đồng thuê khoán tài sản ngày 27/02/2024 và Hợ p đồ ng hủ y bỏ hợ p đồ ng mua bá n sầ u riêng bông ngày 25/7/2024 nhưng đế n nay bị đơn chưa thực hiệ n nghĩa vụ trả tiền, quyề n và lợ i ích hợ p phá p củ a nguyên đơn bị xâm phạ m, vì vậ y cầ n chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n của nguyên đơn , buộ c bị đơn ông Lê Văn H, bà Nguyễn Thị T liên đớ i trả nguyên đơn ông Lê Nhất H số tiề n 50.000.000đ. ( Năm mươi triệ u đồ ng). [4]. Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên bị đơn ông Lê Văn H, bà Nguyễn Thị T phải liên đớ i nộp án phí dân sự sơ thẩ m theo luậ t đị nh là 2.500.000đ.
Thi hà nh á n dân sự tỉ nh Đồ ng Nai hoà n trả ông Lê Nhất H số tiề n tạ m ứ ng á n phí đã nộp 1.250.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0009454 ngày 26/11/2025.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 274, 280, 483 Bộ luật dân sự 2015;
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điề u 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí của Toà án; [1].Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộ c bị đơn ông Lê Văn H, bà Nguyễn Thị T liên đớ i trả nguyên đơn ông Lê Nhất H số tiề n 50.000.000đ ( Năm mươi triệ u đồ ng). [2].Về án phí: Buộ c bị đơn ông Lê Văn H, bà Nguyễn Thị T phải liên đớ i nộp án phí dân sự sơ thẩ m theo luậ t đị nh là 2.500.000đ.
Thi hà nh á n dân sự tỉ nh Đồ ng Nai hoà n trả ông Lê Nhất H số tiề n tạ m ứ ng á n phí đã nộp 1.250.000đ, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0009454 ngày 26/11/2025.
Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, Bị đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai ; - VKSND Khu vự c 12- Đồng Nai ; - THA DS; - các Đương sự; - Lưu HS – DS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Trần Văn Xuyến |