- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phan Thị Kim Th-Thạch Thị Thu Tr"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phan Thị Kim Th do ông Ngô Tấn Ph làm đại diện.
- Căn cứ chính? Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 77/2024/DS-ST Ngày 09 – 4 – 2024 V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Dương Diệu Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lý Thị Thu Thuý.
2. Ông Trần Thanh Nhân.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Khánh là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 09 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Vị Thanh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 155/2023/TLST–DS, ngày 24 tháng 10 năm 2023, về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/2024/QĐXXST–DS, ngày 20 tháng 02 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 33/2024/QĐST–DS ngày 14 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Kim Th, sinh năm 1978. (vắng mặt)
Địa chỉ: số 21 Nguyễn Hữu Cầu, khu vực 1, phường III, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
Người đại diện hợp pháp: Ông Ngô Tấn Ph, sinh năm 1975. (có mặt)
Địa chỉ: số 21 Nguyễn Hữu Cầu, khu vực 1, phường III, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Bà Thạch Thị Thu Tr. (vắng mặt)
Địa chỉ: số 56 đường Nguyễn Khuyến, khu vực 1, phường III, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Đại diện nguyên đơn có ông Ngô Tấn Ph thống nhất trình bày: Vào ngày 04/01/2020 và ngày 16/01/2020, bà Thạch Thị Thu Tr có vay tổng số tiền 02 lần vay là 25.000.000 đồng, thời hạn vay 03 tháng trả đủ vốn, lãi, có lập biên nhận nợ. Đến tháng 01 năm 2021 thì bà Trang trả được 5.000.000 đồng, số tiền còn lại hứa nhiều lần không trả cho đến nay. Bà Phan Thị Kim Th nhiều lần yêu cầu bà Tr trả nhưng bà Trang không trả cho đến nay. Nay, bà Phan Thị Kim Th khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Thạch Thị Thu Tr có trách nhiệm trả lại số tiền vốn 20.000.000 đồng cho bà.
Quá trình Tòa án giải quyết vụ án, bị đơn là bà Thạch Thị Thu Tr đã được tống đạt văn bản tố tụng hợp lệ nhưng đều vắng mặt, chưa trình bày ý kiến và đưa ra yêu cầu của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện ban đầu. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ mở phiên tòa đến lần 2 nhưng vắng mặt không có lý do.
Kèm theo đơn khởi kiện, nguyên đơn bà Phan Thị Kim Th có giao nộp chứng cứ cho Tòa án gồm: biên nhận nợ lập ngày 04/01/2020, biên nhân nợ lập ngày 16/01/2020 có chữ ký của bị đơn bà Thạch Thị Thu Tr. Bị đơn bà Thạch Thị Thu Tr không có giao nộp tài liệu, chứng cứ gì cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn bà Phan Thị Kim Th khởi kiện bị đơn bà Thạch Thị Thu Tr trả số tiền vay còn lại 20.000.000 đồng, có biên nhận nợ vay. Tòa xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn bà Thạch Thị Thu Tr có nơi cư trú khu vực 1, phường III, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh theo khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn bà Thạch Thị Thu Tr dù đã được Tòa án triệu tập đến dự phiên tòa sơ thẩm lần 2 nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn bà Thạch Thị Thu Tr theo quy định.
Về nội dung tranh chấp: xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phan Thị Kim Th do ông Ngô Tấn Ph đại diện và cùng các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định: Vào ngày 04/01/2020 và ngày 16/01/2020, bị đơn Thạch Thị Thu Tr có hỏi vay của nguyên đơn Phan Thị Kim Th, tổng số tiền vốn vay là 25.000.000 đồng, thỏa thuận thời hạn trả tiền là 03 tháng theo biên nhận nợ lập ngày 04/01/2020 và biên nhận nợ lập ngày 16/01/2020. Đến tháng 01 năm 2021 thì bà Trang trả được 5.000.000 đồng thì ngưng thanh toán cho đến nay nên bà Th phát sinh khởi kiện.
Xét thấy, nguyên đơn bà Phan Thị Kim Th khởi kiện yêu cầu bị đơn bà Thạch Thị Thu Tr có nghĩa vụ trả số tiền vốn vay còn nợ là 20.000.000 đồng, có cung cấp chứng cứ cho Tòa án là biên nhận nợ bản chính được lập ngày 04/01/2020, số tiền vay 10.000.000 đồng và biên nhận nợ lập ngày 16/01/2020, số tiền vay là 15.000.000 đồng, có chữ ký nhận tiền của bà Thạch Thị Thu Tr. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cũng đã tạo điều kiện cho các đương sự gặp gỡ để hòa giải và thỏa thuận với nhau về số tiền vay còn nợ nhưng phía bà Tr đều vắng mặt không cung cấp cho Tòa án chứng cứ gì để chứng minh là không có nợ hoặc đã trả xong số tiền nợ cho bà Phan Thị Kim Th. Căn cứ khoản 1 và khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự quy định “đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp. Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc”. Do bà Thạch Thị Thu Tr không đưa ra được chứng cứ để chứng minh là không có nợ hoặc đã trả xong số tiền nợ cho bà Phan Thị Kim Th nên Hội đồng xét xử xác định việc khởi kiện của bà Phan Thị Kim Th yêu cầu bà Thạch Thị Thu Tr trả số tiền vốn vay còn nợ là 20.000.000 đồng theo biên nhận nợ vay là có căn cứ.
Về phần lãi suất: Nguyên đơn không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
Án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án buộc bị đơn phải chịu 5% án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 91, 147, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự 2015.
Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phan Thị Kim Th do ông Ngô Tấn Ph làm đại diện.
1. Buộc bà Thạch Thị Thu Tr có nghĩa vụ trả cho bà Phan Thị Kim Th số tiền vay còn nợ 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng).
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
+ Buộc bị đơn bà Thạch Thị Thu Tr nộp số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
+ Nguyên đơn bà Phan Thị Kim Th được nhận lại số tiền 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002171 ngày 02/10/2023, tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
3. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
4. Nguyên đơn bà Phan Thị Kim Th được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án là ngày 09/4/2024. Bị đơn bà Thạch Thị Thu Tr vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND thành phố Vị Thanh; - Chi cục THADS TP Vị Thanh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Diệu Linh |