vanban.org

Bản án 77/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

* Tuyên án: 1/Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Lê Thị P được ly hôn với ông Bùi Thanh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUẬN THỐT NỐT
TP. CẦN THƠ
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số 77/2023/HNGĐ – ST
Ngày: 15/8/2023
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT - TP. CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Bá Lộc

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Thái Ánh Trinh

2. Bà Trần Thúy Kiên

- Thư ký phiên tòa: Ông Điêu Khắc Khanh – Thư ký Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt - thành phố Cần Thơ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thốt Nốt - thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Xa - Kiểm sát viên

Ngày 15 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 114/2023/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2023 về việc“Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 162/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 17/7/2023 và Thông báo mở lại phiên tòa số 172/2023/TB-TA ngày 02/8/2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị P - sinh năm: 1974 (có mặt)

Địa chỉ: KV L, phường T, quận T, Tp Cần Thơ

Bị đơn: Ông Bùi Thanh T - sinh năm: 1974 (vắng mặt)

Địa chỉ: KV L, phường T, quận T, Tp Cần Thơ

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà Lê Thị P trình bày như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 1997 bà và ông Bùi Thanh T do mai mối và được gia đình chấp thuận nên tự nguyện tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T (cũ) ngày 24/5/2004. Quá trình chung sống đến đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn và ly thân cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn do ông T không quan tâm đến vợ con và ông thường xuyên ăn nhậu, vợ chồng xảy ra cự cải và ông T đánh bà nên cuộc sống chung không hạnh phúc, không thể hàn gắn lại được, hiện mỗi người đều có cuộc sống riêng không quan tâm đến nhau. Nay bà xác định không còn tình cảm nên yêu cầu được ly hôn với ông T.

Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên: Bùi Thị Thanh T1, sinh ngày: 29/9/2000, Bùi Thị Thanh T2, sinh ngày: 16/8/1998. Hiện con chung đã trưởng thành và đủ khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Bị đơn ông Bùi Thanh T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông thống nhất với lời trình bày của nguyên đơn về việc chúng tôi tiến tới hôn nhân do mai mối, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn, về thời gian vợ chồng mâu thuẫn, cũng như nguyên nhân mẫu thuẫn. Nay ông nhận thấy vợ chồng có sự bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên qua yêu cầu ly hôn của bà P thì ông không đồng ý ly hôn, lý do ông còn tình cảm thương vợ con và xin Tòa án cho ông thời gian 01 tháng, kể từ ngày 29/5/2023 để về năn nỉ bà P bỏ qua mâu thuẫn đoàn tụ xây dựng lại hạnh phúc gia đình.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Ông thống nhất với ý kiến trình bày của nguyên đơn.

Tại phiên tòa hôm nay: Nguyên đơn bà Lê Thị P vẫn giữ nguyên yêu cầu và ý kiến đã trình bày trong quá trình Tòa án thu thập chứng cứ, không bổ sung gì thêm.

Bị đơn ông Bùi Thanh T vắng mặt lần thứ 2, không có lý do.

Đại diện viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán; Hội đồng xét xử; Thư ký và việc chấp hành pháp luật của đương sự từ khi thụ lý vụ án đến khi xét xử vụ án là đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đồng thời phát biểu ý kiến và đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết vụ án như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Lê Thị P được ly hôn với ông Bùi Thanh T.

Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên: Bùi Thị Thanh T1, sinh ngày: 29/9/2000, Bùi Thị Thanh T2, sinh ngày: 16/8/1998. Hiện các con chung đã đủ tuổi trưởng thành và đủ khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Về án phí hôn nhân gia đình: Nguyên đơn phải nộp theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Về sự vắng mặt đương sự: Bị đơn ông Bùi Thanh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để xét xử nhưng ông T vắng mặt, không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông là phù hợp theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn bà Lê Thị P yêu cầu ly hôn với bị đơn ông Bùi Thanh T. Do đó, quan hệ pháp luật trong vụ án được xác định là tranh chấp về hôn nhân và gia đình mà cụ thể là “Tranh chấp ly hôn ” được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Hiện ông Bùi Thanh T có cư trú tại khu vực L, phường T, quận T, Tp .. Do đó, nên vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt, Tp . theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Xét bà Lê Thị P và ông Bùi Thanh T do mai mối và được gia đình chấp thuận nên tự nguyện tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và bà P có đơn khởi kiện ly hôn đối với ông T nên Tòa án thụ lý xem xét, giải quyết theo thủ tục chung.

Qua yêu cầu ly hôn của bà P thì thấy: Quá trình chung sống giữa ông bà phát sinh mâu thuẫn và ly thân từ đầu năm 2022 cho đến nay. Nguyên nhân là do ông T không quan tâm lo đến vợ con, thường xuyên ăn nhậum vợ chồng xảy ra cự cải, ông T đánh đạp bà nên cuộc sống chung không hạnh phúc không thể hàn gắn lại được, nay bà xác định không còn tình cảm nên ông yêu cầu được ly hôn với ông T. Về phía bị đơn ông T thống nhất nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn nhưng không đồng ý ly hôn với lý do ông còn tình cảm với bà P mong bà P bỏ qua mâu thuẫn đoàn tụ xây dựng lại hạnh phúc gia đình. Xét thấy bị đơn ông T mong muốn được hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án có cho ông thời gian để hàn gắn tình cảm với bà P nhưng ông thừa nhận không có biện pháp gì hàn gắn tình cảm vợ chồng và tại phiên tòa ông vắng mặt, không rõ lý do. Từ đó cho thấy, mong muốn hàn gắn tình cảm của ông chỉ là lời nói suông và ông không có thiện chí hàn gắn tình cảm với bà P do tình trạng hôn nhân của ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà P đối với ông T là phù hợp theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên: Bùi Thị Thanh T1, sinh ngày: 29/9/2000, Bùi Thị Thanh T2, sinh ngày: 16/8/1998. Hiện các con chung đã đủ tuổi trưởng thành và đủ khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết là phù hợp.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Xét đề nghị của Kiểm sát viên về việc giải quyết vụ án là có cơ sở chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

- Các Điều 51, 53, 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

* Tuyên án:

1/Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Lê Thị P được ly hôn với ông Bùi Thanh T.

2/Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên: Bùi Thị Thanh T1, sinh ngày: 29/9/2000, Bùi Thị Thanh T2, sinh ngày: 16/8/1998. Hiện các con chung đã đủ tuổi trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3/Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

4/Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Lê Thị P phải nộp số tiền 300.000đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng mà bà đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003887, ngày 04 tháng 5 năm 2023, công nhận bà đã nộp xong.

5/ Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ