- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Bích N.
- Căn cứ chính? Điều 08 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 09 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH Bản án số: 77/2023/HNGĐ-ST Ngày 29/6/2023. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| “V/v tranh chấp ly hôn và tranh chấp về nuôi con giữa chị N và anh T” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà : Bà Lê Thị Tranh.
Các Hội Thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Văn Đương
Ông Nguyễn Trung Hoà.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Bích Vân, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Ông Lý Phước Bền – Kiểm sát viên.
Trong ngày 29 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 233/2023/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 4 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 108/2023/QĐST-HN, ngày 29/5/2023, Quyết định hoãn phiên tòa số: 60/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 13/6/2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bích N, sinh năm 1977; Địa chỉ: Ấp K H, xã K H, huyện C N, tỉnh Trà Vinh. Có mặt
Bị đơn: Anh Kim T, sinh năm 1969; Địa chỉ: Ấp KH, xã KH, huyện C N, tỉnh Trà Vinh. Vắng mặt.
Con chung của chị N và anh T tên Kim Thị H A, sinh ngày 17/5/2006. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các bản khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa nguyên đơn chị Trần Thị Bích N trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Năm 1997 chị và anh Kim T quen nhau và xác lập quan hệ hôn nhân có đăng ký kết hôn theo quy định, thời gian chung sống chị và anh T có 02 con chung tên Kim H T, sinh ngày 09/10/1998 và Kim Thị H A, sinh ngày 17/5/2006, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không có tiếng nói chung mạnh ai nấy sống và ly thân 10 năm nay, tình cảm vợ chồng cũng không còn. Nay chị N yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Kim T.
Về con chung tên: Kim H T, sinh ngày 09/10/1998 đã thành niên chị N không yêu cầu giải quyết riêng Kim Thị H A, sinh ngày 17/5/2006 chị N đang nuôi chị yêu cầu được tiếp tục nuôi và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa chị N không tranh chấp, không khởi kiện, không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về số nợ phải thu, phải trả: Chị N không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa hôm nay bị đơn anh Kim T vắng mặt lần thứ hai nên không có lời trình bày.
Lời phát biểu của Kiểm sát viên:
- Về việc tuân theo pháp luật: Về thủ tục thụ lý hồ sơ vụ án, xác định quan hệ pháp luật, xác định người tham gia tố tụng, thành phần tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm đều đúng quy định pháp luật. Các văn bản tố tụng từ khi nhận đơn khởi kiện cho đến khi ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên toà, đều tống đạt, niêm yết cho các đương sự nhận. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã tiến hành đầy đủ trình tự thủ tục đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của chị N, xử cho chị N được ly hôn với anh T, về con chung tên Kim H T, sinh ngày 09/10/1998 đã thành niên chị N không yêu cầu Toà án giải quyết và Kim Thị H A, sinh ngày 17/5/2006 chị N đang nuôi chị yêu cầu được tiếp tục nuôi và theo nguyện vọng của con Kim Thị H A có nguyện vọng được sống chung với chị N nên để chị N tiếp tục nuôi con chung Kim Thị H A, sinh ngày 17/5/2006, về cấp dưỡng nuôi con chị N không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét, về tài sản chung, về số nợ phải thu, phải trả chị N không yêu cầu nên không xem xét, án phí chị N phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.
Về thủ tục tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết: Xét thấy bị đơn anh Kim T đang sinh sống và làm việc trên địa bàn huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cầu Ngang theo quy định tại Điều 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Xét đơn của chị Trần Thị Bích N khởi kiện xin ly hôn với anh Kim T và yêu cầu nuôi con nên xác định quan hệ tranh chấp “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con” là đúng quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh T xác lập quan hệ hôn nhân năm 1997 có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào các Điều 08 và Điều 09 Luật hôn nhân và gia đình thì hôn nhân của chị N và anh T là hợp pháp.
Xét thấy quá trình chung sống giữa chị N và anh T tuy chưa thống nhất nhau về quan điểm đời sống vợ chồng, lối sống, về cách ứng xử giao tiếp thì anh chị phải biết tự điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với cuộc sống hiện tại, cùng nhau góp ý xây dựng, chia sẽ và tôn trọng lẫn nhau để tìm cách giải quyết mọi vấn đề một cách êm đẹp nhất nhằm bảo vệ hạnh phúc gia đình. Khi mâu thuẫn phát sinh chị N và anh T đều bỏ mặt cho hậu quả xảy ra, không quan tâm đến cuộc sống gia đình làm cho tình cảm vợ chồng ngày càng rạng nức. Tòa án đã hòa giải 02 lần để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng anh T không đến tại phiên tòa hôm nay anh T vắng mặt lần thứ hai, từ đó cho thấy việc hàn gắn đoàn tụ tình cảm vợ chồng là không có kết quả.
Tại phiên tòa hôm nay chị N xác định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được. Chị N xin được ly hôn với anh T là có căn cứ, đúng quy định tại Điều 51 và Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu đơn khởi kiện của chị N, xử cho chị N và anh T được ly hôn với nhau.
Về nuôi con tên: Kim H T, sinh ngày 09/10/1998 và Kim Thị H A, sinh ngày 17/5/2006 là con chung của chị N và anh T, đối với con chung Kim H T đã thành niên chị N không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét riêng Kim Thị H A trong thời gian anh chị ly thân 10 năm nay con chung Kim Thị H A sống chung với chị N được chị N nuôi dưỡng chăm sóc chu đáo về mọi mặt. Trong quá trình giải quyết chị N yêu cầu được tiếp tục nuôi con và theo biên bản ghi lời khai ngày 16/5/2023 con chung Kim Thị H A có nguyện vọng được sống chung với chị N, để con chung Kim Thị H A có cuộc sống ổn định về thể chất, trí tuệ, đạo đức và tinh thần, Hội đồng xét xử giao con chung Kim Thị H A, sinh ngày 17/5/2006 cho chị N được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N không tranh chấp, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án chị N không khởi kiện, không tranh chấp, Hội đồng xét xử không xem xét.
Về số nợ phải thu, phải trả: Chị N không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí sơ thẩm: Chị N phải nộp tiền án phí theo quy định pháp luật.
Xét đề nghị của Kiểm sát viên là có cơ sở nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 01 Điều 28, 35, 39, Điều 147, 227, 228, 235 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Bích N.
Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Trần Thị Bích N và anh Kim T được ly hôn với nhau.
Về nuôi con: Chị Trần Thị Bích N được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Kim Thị H A, sinh ngày 17/5/2006 sau khi ly hôn.
Anh Kim T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N không tranh chấp, không yêu cầu, Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: Chị N không khởi kiện, không tranh chấp, không yêu cầu, Hội đồng xét xử không xem xét.
Về số nợ phải thu, phải trả: Chị N không tranh chấp, không yêu cầu, Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc chị Trần Thị Bích N có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0015700, ngày 05/4/2023 do chị Ngân nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu, chị Trần Thị Bích N đã nộp đủ án phí.
Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết công khai theo quy định tại Điều 179 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện, tỉnh; - Chi Cục THADS huyện; - Các đương sự; - UBND xã K H, huyện CN, tỉnh Trà Vinh; - Lưu HSVA./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (đã ký) Lê Văn Đáng Lê Văn Được Lê Thị Tranh Lê Thị Tranh |