- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 77/2023/DS-ST Ngày: 12-9-2023 “V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT, TP. CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Kim Hưng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hữu Đức.
2. Ông Nguyễn Văn Đông.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hằng – Thư ký Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ tham gia phiên toà: Không.
Ngày 12 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 223/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 7 năm 2023 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 702/2023/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 776/2023/QĐST-DS ngày 05/09/2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn P, sinh năm 1974 (Có mặt)
Địa chỉ: Ấp PN, xã ĐP, huyện CT, tỉnh H.
- Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1984 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Khu vực T, phường H, quận N, thành phố C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 07/6/2023, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn ông Lê Văn P trình bày:
Vào ngày 26/6/2022, ông có cho ông Lê Văn T vay số tiền 150.000.000 đồng để làm ăn, thời hạn vay đến tháng 09/2022 sẽ trả hết nợ gốc; Thỏa thuận trả lãi hàng tháng với lãi suất 4.000.000 đồng/tháng/150.000.000 đồng. Việc thỏa thuận vay tiền trên được ông T lập biên nhận nợ ngày 26/6/2022 và toàn bộ biên nhận nợ do ông T viết và ký tên. Tuy nhiên, sau khi nhận số tiền vay 150.000.000 đồng cho đến nay thì ông T không trả cho ông bất kỳ nợ gốc và lãi. Tại phiên tòa, ông P yêu cầu ông Lê Văn T phải trả cho ông số tiền nợ gốc là 150.000.000 đồng, nợ lãi không yêu cầu.
Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án và triệu tập bị đơn ông Lê Văn T tham gia tố tụng theo quy định pháp luật nhưng ông đều vắng mặt và cũng không nộp cho Tòa án văn bản ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn nên Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết vụ án theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Bị đơn ông Lê Văn T đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần hai nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt ông.
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Xét nguyên đơn ông Lê Văn P yêu cầu bị đơn ông Lê Văn T có trách nhiệm trả cho ông số tiền vay 150.000.000 đồng. Do vậy xác định đây là quan hệ tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015 và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt theo quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung: Xét nguyên đơn căn cứ vào giấy nhận nợ (bút lục 09) có nội dung: ngày 26 tháng 6 năm 2022 tôi Lê Văn T có nợ anh Bảy P 150.000.000 đồng…. để yêu cầu bị đơn thực hiện nghĩa vụ. Riêng về phía bị đơn ông T dù đã được Tòa án thông báo về yêu cầu khởi kiện của ông P và triệu tập ông tham gia tố tụng nhiều lần nhưng ông không có ý kiến và cũng không có mặt theo giấy triệu tập. Căn cứ Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự quy định: 1. Đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cử để chứng minh cho yêu cầu đó……. . 2. Đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải thể hiện bằng văn bản và phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sử phản đối đó. 3…. . Vì vậy, có cơ sở xác định rằng ông T có vay tiền của ông P ngày 26/6/2022, với số tiền vay là 150.000.000 đồng và đến nay bị đơn ông T chưa thanh toán cho nguyên đơn. Từ đó căn cứ Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử xét thấy việc ông Lê Văn P yêu cầu ông Lê Văn T có trách nhiệm trả cho ông số tiền vay vốn gốc là 150.000.000 đồng là có cơ sở chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự có giá ngạch tương ứng với số tiền nguyên đơn được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Các Điều 26, 35, 39, 91, 92, 147, 227, 228, 266, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Các Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
* Tuyên án:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Buộc ông Lê Văn T có trách nhiệm trả cho ông Lê Văn P số tiền vay nợ gốc là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí sơ thẩm: Ông Lê Văn T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng).
Ông Lê Văn P được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 7.350.000đ (Bảy triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ theo biên lai thu tiền số 0004008 ngày 03/7/2023.
Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Thốt Nốt; - Lưu hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ TÒA Nguyễn Hữu Đức Nguyễn Văn Đông | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà (Đã ký) Hoàng Thị Kim Hưng THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN Hoàng Thị Kim Hưng |