vanban.org

Bản án 77/2022/HSST — Hình sự

TAND huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La Tuyên án 06/08/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c điểm c khoản 1 Điều 249, Điều 38, điểm s khoản 1 Điều 51, điểm h khoản 1 Điều 52 B lu t hình sự:

Tuyên bố b cáo Hà Văn L phạm t i Tàng trữ trái ph p chất ma túy. Xử phạt b cáo Hà Văn L 18 (M i tám) tháng tù. Th i hạn tù tính từ ngày 09 tháng 3 năm 2022. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Hà Văn L - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Căn c điểm c khoản 1 Điều 249, Điều 38, điểm s khoản 1 Điều 51, điểm h khoản 1 Điều 52 B lu t hình sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MS
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 77/2022/HSST
Ngày: 06 - 7 - 2022

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MS, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Tráng A Tếnh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Cầm Văn Tổ

2. Ông Hà Văn Sơ

- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà L ng Th V n Anh - Th ký Toà án nh n d n huyện MS, tỉnh Sơn La

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện MS tham gia phiên toà: Bà Nguy n Nh Quỳnh - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 7 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện MS, tỉnh Sơn La. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 86/2022/TLST-HS ngày 23 tháng 6 năm 2022 theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số 85 /2022/QĐXXST-HS ngày 24 tháng 6 năm 2022 đối với b cáo:

Hà Văn L, sinh ngày 16 tháng 8 năm 1988 tại huyện MS, tỉnh Sơn La. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Bản M, xã CM, huyện MS, tỉnh Sơn La; Nghề nghiệp: Lao đ ng tự do; Trình đ văn hoá: 9/12; Dân t c: Thái; Tôn giáo: Không; Quốc t ch: Việt Nam; Đảng phái, đoàn thể: Không. Con ông Hà Văn C và bà Hoàng Th T (đều đã chết). B cáo có vợ là Tòng Th H sinh năm 1988. B cáo có 03 con, con lớn nhất sinh năm 2013, con bé nhất sinh năm 2017.

Tiền án: B cáo có 01 tiền án. Tại bản án số 89/2020/HSST ngày 24/9/2020 Tòa án nhân dân huyện MS xử phạt b cáo Hà Văn L 13 tháng tù giam về t i Tàng trữ trái phép chất ma túy.

Tiền sự: Không;

B cáo b bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 09/3/2022 cho đến nay có mặt tại phiên tòa.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ch Tòng Th H, sinh năm 1988. Đ a chỉ: Bản M, xã CM, huyện MS, tỉnh Sơn La. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và di n biến tại phiên tòa, n i dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:

Hồi 16 gi 15 phút ngày 09/3/2022, Hà Văn L mang theo 500.000VNĐ và điều khiển xe máy hiệu Yamaha FIREJUPITER màu sơn đỏ đen, BKS 26B1-680.59 đi từ nhà đến khu vực bản P, xã CM, huyện MS, tỉnh Sơn La tìm mua ma túy về sử dụng. Tại khu vực ngã t đ ng thu c bản X, xã CM, L mua đ ợc của m t ng i đàn ông không quen biết 01 gói Heroine với giá 500.000VNĐ. L cất gói ma túy mua đ ợc vào túi quần phía tr ớc bên trái rồi điều khiển xe máy về nhà thì đến khu vực bản Phát, xã CM thì b Tổ công tác công an huyện MS phát hiện bắt quả tang thu giữ 0,23 gam Heroine.

Kết lu n giám đ nh số 460/KL-KTHS ngày 11/3/2022 của Ph ng K thu t hình sự Công an tỉnh Sơn La kết lu n số v t ch ng là chất b t n n màu trắng thu giữ của Hà Văn L là Heroine có khối l ợng 0,23 gam.

Tại bản Cáo trạng số: 58/CT-VKSMS ngày 21/6/2022 của Viện kiểm sát nhân dân huyện MS truy tố b cáo Hà Văn L t i Tàng trữ trái ph p chất ma túy theo quy đ nh tại điểm c khoản 1 Điều 249 B lu t hình sự.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên vẫn giữ nguyên quyết đ nh truy tố đối với các b cáo và đề ngh H i đồng xét xử:

p dụng điểm c khoản 1 Điều 249, Điều 38, điểm s khoản 1 Điều 51, điểm h khoản 1 Điều 52 B lu t hình sự, xử phạt b cáo Hà Văn L từ 14 đến 18 tháng tù.

Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với b cáo.

V t ch ng vụ án: Áp dụng điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 47 B lu t hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 B lu t Tố tụng hình sự:

Đề ngh t ch thu tiêu hủy: Vỏ phong bì niêm phong v t ch ng ban đầu, mảnh nilon màu trắng gói ma túy ban đầu đ ợc niêm phong trong m t phong bì th do Công an huyện MS phát hành;

Trả lại cho Hà Văn L 01 điện thoại di đ ng hiệu Oppo, vỏ màu đen, màn hình cảm ng b vỡ, kèm 01 sim điện thoại, đã qua sử dụng.

Trả lại cho ch Tòng Th H 01 xe máy nhãn hiệu Yamaha FIREJUPITER, vỏ sơn màu đen, BKS 26B1-680.59, số khung RLCJ1P30CY 008718, số máy 1PB3 008725, xe cũ đã qua sử dụng.

B cáo nhất trí với n i dung lu n t i của đại diện Viện kiểm sát và đề ngh H i đồng x t xử xem x t giảm nh hình phạt cho b cáo.

Ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhất trí với đề ngh trả lại chiếc xe máy nhãn hiệu Yamaha FIREJUPITER.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở n i dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên tòa, H i đồng xét xử nh n đ nh:

Về thực hiện đ ng lối tố tụng trong vụ án: Xét thấy việc khởi tố, truy tố, x t xử của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án nhân dân huyện MS đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng trong vụ án đối với b cáo theo đúng quy đ nh của pháp lu t.

Về đ ng lối giải quyết vụ án:

Căn c biên bản bắt ng i có hành vi phạm t i quả tang do Tổ công tác Công an huyện MS, tỉnh Sơn La l p vào hồi 16 gi 30 phút ngày 09/3/2022 đối với b cáo Hà Văn L thu giữ 0,23 gam Heroine mục đích L tàng trữ để sử dụng. Tại bản kết lu n giám đ nh số 460/KLMT ngày 11/3/2022 của Ph ng K thu t hình sự Công an tỉnh Sơn La kết lu n:

M u gửi giám định k hiệu M à ma t y oại Heroine h i ượng của m u gửi giám định là 0,23 gam; T ng kh i ượng ma t y thu gi à 0,23 gam oại Heroine

B cáo Hà Văn L tại phiên t a thừa nh n do nghiện ma túy nên đã mua 0,23 gam Heroine của m t ng i đàn ông không quen biết để sử dụng cho bản thân. L i khai của b cáo là hoàn toàn phù hợp với các tài liệu ch ng c có trong hồ sơ vụ án.

Có đủ căn c kết lu n b cáo Hà Văn L phạm t i Tàng trữ trái ph p chất ma túy theo quy đ nh tại điểm c khoản 1 Điểm 249 B lu t hình sự có khung hình phạt từ 01 năm đến 05 năm t .

Xét tính chất vụ án:

B cáo biết rõ chất ma túy là loại hàng Nhà n ớc nghiêm cấm mua bán, tàng trữ và sử dụng trên th tr ng nh ng b cáo L vẫn mua ma túy với mục đích sử dụng cho bản thân là hành vi rất nguy hiểm cho xã h i, cần lên m c án nghiêm khắc t ơng x ng với tính chất m c đ hành vi phạm t i của b cáo, cách ly b cáo ra khỏi đ i sống xã h i m t th i gian để giáo dục riêng và phòng ngừa t i phạm chung.

Xét tình tiết tăng nặng, giảm nh trách nhiệm hình sự:

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Tại bản án số 89/2020/HSST ngày 24/9/2020 Tòa án nhân dân huyện MS xử phạt b cáo Hà Văn L 13 tháng tù giam về t i Tàng trữ trái phép chất ma túy. Ngày 11/6/2021, b cáo chấp hành xong hình phạt tù. Đến ngày phạm t i 09/3/2022, b cáo ch a đ ợc xóa tích do đó lần phạm t i này của b cáo thu c tr ng hợp “tái phạm” theo quy đ nh tại điểm h khoản 1 Điều 52 B lu t hình sự.

Xét tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự: Sau khi phạm t i b cáo thành khẩn khai báo, cần áp dụng điểm s khoản 1 Điều 51 B lu t hình sự để giảm nh trách nhiệm hình sự phần nào đối với b cáo.

Về hình phạt bổ sung: Qua điều tra xác minh b cáo L không có nghề nghiệp ổn đ nh và không có tài sản riêng có giá tr nên không áp dụng hình phạt bổ sung đối với b cáo.

Về nguồn gốc số ma túy b thu giữ trong vụ án, b cáo Hà Văn L khai mua của m t ng i đàn ông không quen biết tại khu vực ngã t đ ng tại khu vực bản X, xã CM, huyện MS. Việc mua bán trao đổi giữa hai bên không có ng i biết, ch ng kiến nên Cơ quan điều tra không có căn c xác minh, mở r ng vụ án. Bu c b cáo Hà Văn L phải ch u trách nhiệm đ c l p về toàn b khối l ợng Heroine thu giữ là 0,23 gam.

V t ch ng vụ án:

Đối với vỏ phong bì niêm phong v t ch ng ban đầu, mảnh nilon màu trắng gói ma túy ban đầu đ ợc niêm phong trong m t phong bì th do Công an huyện MS phát hành. Xét là những v t không có giá tr sử dụng nên cần t ch thu tiêu hủy.

Đối với 01 điện thoại di đ ng hiệu Oppo, vỏ màu đen, màn hình cảm ng b vỡ, kèm 01 sim điện thoại, đã qua sử dụng là điện thoại của Hà Văn L, không liên quan đến việc phạm t i của b cáo nên cần trả lại cho b cáo quản lý, sử dụng.

Đối với 01 xe máy nhãn hiệu Yamaha FIREJUPITER, vỏ sơn màu đỏ đen, BKS 26B1-680.59, số khung RLCJ1P30CY 008718, số máy 1PB3 008725, xe cũ đã qua sử dụng, b cáo sử dụng đi mua ma túy là tài sản chung của vợ chồng b cáo. Việc b cáo sử dụng đi mua ma túy, ch H không biết. Xét thấy, b cáo sẽ phải đi chấp hành án nên cần trả lại cho tài sản chung này cho vợ b cáo là ch Tòng Th H quản lý, sử dụng tài sản.

Án phí: Áp dụng Điều 135, Điều 136 B lu t tố tụng hình sự năm 2015; Điều 21, Điều 23 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án: Bu c b cáo phải ch u án phí hình sự sơ thẩm là 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng chẵn).

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn c điểm c khoản 1 Điều 249, Điều 38, điểm s khoản 1 Điều 51, điểm h khoản 1 Điều 52 B lu t hình sự:

Tuyên bố b cáo Hà Văn L phạm t i Tàng trữ trái ph p chất ma túy.

Xử phạt b cáo Hà Văn L 18 (M i tám) tháng tù. Th i hạn tù tính từ ngày 09 tháng 3 năm 2022.

Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với b cáo.

2. V t ch ng vụ án: Áp dụng điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 47 B lu t hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 B lu t Tố tụng hình sự:

T ch thu tiêu hủy: Vỏ phong bì niêm phong v t ch ng ban đầu, mảnh nilon màu trắng gói ma túy ban đầu đ ợc niêm phong trong m t phong bì th do Công an huyện MS phát hành;

Trả lại cho Hà Văn L 01 điện thoại di đ ng hiệu Oppo, vỏ màu đen, màn hình cảm ng b vỡ, kèm 01 sim điện thoại, đã qua sử dụng.

Trả lại cho ch Tòng Th H 01 xe máy nhãn hiệu Yamaha FIREJUPITER, vỏ sơn màu đỏ đen, BKS 26B1-680.59, số khung RLCJ1P30CY 008718, số máy 1PB3 008725, xe cũ đã qua sử dụng.

3. Án phí: Áp dụng Điều 135, Điều 136 B lu t tố tụng hình sự năm 2015; Điều 21, Điều 23 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án: Bu c b cáo phải ch u án phí hình sự sơ thẩm là 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng chẵn).

Báo cho b cáo, ng i có quyền lợi, nghĩa vụ biết đ ợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ