- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nH: Chị Nguyễn Thị Thuý H đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Duy H (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 65 do Ủy ban nH dân phƣờng Đông Hoà, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng cấp ngày 14/4/2017).
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NH DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 77/2022/HNGĐ-ST Ngày: 07-6-2022 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NH DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thụy.
Các Hội thẩm nH dân:
Ông Tô Văn Nhung;
Bà Hoàng Lệ Chi.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Duy Long - Thƣ ký Tòa án nH dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nH dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Vƣơng - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nH dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nH và gia đình thụ lý số: 108/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 74/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 42/2022/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2022, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1995; thƣờng trú: Ấp P, xã A, thị trấn C, tỉnh S; tạm trú: Số 3/3, khu phố T, phƣờng Đ, thành phố D, tỉnh B, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Duy H, sinh năm 1990; thƣờng trú: Số 24/3, khu phố T, phƣờng Đ, thành phố D, tỉnh B, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thuý H trình bày:
Về quan hệ hôn nH: Sau thời gian tìm hiểu, chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Nguyễn Duy H tự nguyện tiến đến hôn nH, có tổ chức lễ cƣới và đăng ký kết hôn vào năm 2017 tại Ủy ban nH dân phƣờng Đ, thành phố D, tỉnh B. Việc kết hôn của chị H và anh H là tự nguyện và đƣợc hai bên gia đình chấp nhận.
Sau khi kết hôn, chị H và anh H cùng sinh sống với gia đình nhà chồng tại số 24/3, khu phố T, phƣờng Đ, thành phố D, tỉnh B. Thời gian đầu vợ chồng sống với nhau hạnh phúc cho đến năm 2018 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nH mâu thuẫn do anh H thƣờng xuyên cờ bạc, không quan tâm đến gia đình, ngoài ra còn quan hệ bất chính với ngƣời phụ nữa khác. Vợ chồng ly tH từ năm 2019 cho đến nay. Trong thời gian ly tH, vợ chồng không ai quan tâm đến ai. Nay chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu ly hôn với anh H.
Về con chung: Quá trình chung sống anh, chị có với nhau 01 con chung là cháu Nguyễn H Đ, sinh ngày 20/7/2017. Hiện con chung đang sinh sống cùng anh H. Chị H yêu cầu sau ly hôn con chung sẽ do anh H trực tiếp nuôi dƣỡng và chị cấp dƣỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi cháu Đăng đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nguyễn Thị Thúy H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Nguyễn Duy H: Sau khi Tòa án thụ lý vụ án đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý vụ án, yêu cầu anh H có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị H nhƣng anh H không có ý kiến, đồng thời cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ nào khác. Tòa án đã tống đạt văn bản tố tụng yêu cầu anh H tham gia hòa giải nhƣng anh H vắng mặt không có lý do, đồng thời chị H có đơn từ chối hòa giải. Vì vậy, vụ án không tiến hành hòa giải đƣợc theo quy định tại Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tòa án tống đạt văn bản tố tụng yêu cầu anh H tham gia phiên tòa nhƣng anh H vẫn vắng mặt không có lý do. Nhƣ vậy, việc giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đƣợc xem xét trên cơ sở chứng cứ do nguyên đơn cung cấp.
Đại diện Viện kiểm sát nH dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Quá trình tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa, nguyên đơn đã chấp hành và tuân theo pháp luật đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; đối với bị đơn đã đƣợc Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhƣng không chấp hành theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn đã đƣợc triệu tập tham gia phiên tòa nhƣng vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Tòa án căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đƣơng sự là đúng với quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa, Tòa án nH dân thành phố Dĩ An nhận định:
Về tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thuý H có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Bị đơn anh Nguyễn Duy H đã đƣợc triệu tập tham gia phiên tòa nhƣng đều vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đƣơng sự.
Xem xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thấy rằng:
Về quan hệ hôn nH: Chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Nguyễn Duy H là vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nH dân phƣờng Đông Hoà, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng vào ngày 14/4/2017 theo giấy chứng nhận kết hôn số 65 nên quan hệ hôn nH là hợp pháp. Quá trình tố tụng, chị H xác định trong cuộc sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn cụ thể là anh H thƣờng xuyên cờ bạc, không cùng chị lo kinh tế trong gia đình, ngoài ra còn quan hệ bất chính với ngƣời phụ nữa khác, vợ chồng ly tH từ năm 2019 cho đến nay. Quá trình tố tụng, Tòa án triệu tập anh H đến Tòa án để hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng, có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị H và cung cấp chứng cứ liên quan đến vụ án nhƣng anh H không đến và không cung cấp tài liệu, chứng cứ. Điều này chứng tỏ bản tH anh H cũng không muốn vợ chồng có cơ hội để đoàn tụ với nhau, còn chị H xác định không còn tình cảm với anh H, hiện anh, chị đang ly tH. Nhƣ vậy, tình trạng hôn nH giữa chị H và anh H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nH không đạt đƣợc. Vì vậy, chị H yêu cầu ly hôn là có căn cứ chấp nhận, phù hợp với quy định tại Điều 51, 56 Luật Hôn nH và gia đình.
Về con chung: Quá trình chung sống anh, chị có 01 con chung là cháu Nguyễn H Đ, sinh ngày 20/7/2017. Con chung đang sống cùng với anh H. Việc giao con cho ai nuôi pH bảo đảm quyền lợi của con chƣa thành niên. Xét thấy, con chung đang sống cùng với anh H. Việc giao con cho ai nuôi pH bảo đảm quyền lợi của con chƣa thành niên. Xét thấy, trong suốt quá trình tố tụng anh H không có ý kiến thể hiện nguyện vọng mong muốn nuôi con chung hay không nhƣng trong khoảng thời gian hai vợ chồng không sống chung với nhau thì con chung do anh H trực tiếp nuôi dƣỡng, để tránh làm xáo trộn cuộc sống của cháu Đăng, cần tiếp tục giao cháu Đăng cho anh H trực tiếp nuôi dƣỡng. Do đó, chị H yêu cầu anh H trực tiếp nuôi con chung là phù hợp với các Điều 81, 82 Luật Hôn nH và gia đình.
Về cấp dƣỡng: Chị Nguyễn Thị Thuý H tự nguyện cấp dƣỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi cháu Nguyễn H Đăng đủ 18 tuổi, đây là sự tự nguyện của chị H nên cần ghi nhận.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nguyễn Thị Thuý H không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
Từ những pH tích trên có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Ý kiến của Kiểm sát viên là phù hợp với quan điểm của Tòa án nên chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thuý H pH chịu án phí ly hôn và án phí cấp dƣỡng theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 147, Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nH và gia đình; điểm a, khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nH: Chị Nguyễn Thị Thuý H đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Duy H (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 65 do Ủy ban nH dân phƣờng Đông Hoà, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng cấp ngày 14/4/2017).
2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thuý H có trách nhiệm giao con chung là cháu Nguyễn H Đ, sinh ngày 20/7/2017 cho anh Nguyễn Duy H tiếp tục nuôi dƣỡng. Chị Nguyễn Thị Thuý H có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu đồng. Thời hạn cấp dƣỡng kể từ khi Bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Nguyễn H Đăng đủ 18 tuổi.
Sau ly hôn, chị Nguyễn Thị Thuý H có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con. Anh Nguyễn Duy H không có quyền cản trở chị Nguyễn Thị Thuý H thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.
Kể từ ngày anh Nguyễn Duy H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Nguyễn Thị Thuý H không thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nêu trên thì chị Nguyễn Thị Thuý H còn pH thanh toán cho anh Nguyễn Duy H tiền lãi theo mức lãi suất qui định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nguyễn Thị Thuý H không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thuý H pH chịu 300.000 (ba trăm nghìn đồng án phí ly hôn và 300.000 (ba trăm nghìn đồng án phí cấp dƣỡng nuôi con, đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003518 ngày 01/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Chị Nguyễn Thị Thuý H còn pH nộp 300.000 (ba trăm nghìn đồng.
5. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mƣời lăm ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc tống đạt hợp lệ.
Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phố Dĩ An; - Chi cục THADS thành phố Dĩ An; - Đƣơng sự; - Lƣu: VP, HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thụy |