- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị D tranh chấp ly hôn với ông Lê Ngoan D"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận cho bà Trần Thị D ly hôn ông Lê Ngoan D.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 77/2019/HNGĐ-ST Ngày: 21 - 8 - 2019 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Đời.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Minh Trọn.
- Ông Nguyễn Tấn Lộc.
- Thư ký phiên tòa: Bà Văn Thị Vẹn là Thư ký tòa án của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân tham gia phiên tòa, ông Huỳnh Văn Kil - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 8 năm 2019, tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 220/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2019 về ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 138/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị D, sinh năm 1987 (có mặt).
Địa chỉ: Ấp Đ, thị trấn C, huyện P, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Lê Ngoan D, sinh năm 1984 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp Đ, thị trấn C, huyện P, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 08/7/2019, các văn bản kèm theo và tại phiên tòa bà Trần Thị D trình bày:
Về hôn nhân: Năm 2010, bà và ông D thành hôn, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện P, tỉnh Cà Mau cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 27/4/2010. Trong quá trình chung sống, bà và ông D không hòa hợp nhau, thường xuyên bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vã nhau và xảy ra mâu thuẫn kéo dài cho đến nay. Bà và ông D đã không còn chung sống với nhau như vợ chồng từ tháng 6 năm 2019 đến nay, bà xác định không còn tình cảm dành cho ông D. Do đó, không thể hàn gắn và tiếp tục chung sống. Nay bà yêu cầu được ly hôn ông D.
Về con chung: Bà và ông D có 02 người con chung, người con thứ Nh tên là Lê Hoàng Nh (giới tính nam), sinh ngày 28/6/2010 và người con thứ hai tên là Lê Văn Nh (giới tính nam), sinh ngày 15/01/2013. Lê Hoàng Nh và Lê Văn Nh đang chung sống với bà (D). Nay bà yêu cầu giao Lê Hoàng Nh và Lê Văn Nh cho bà trực tiếp nuôi dưỡng, yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con, mỗi người con là 1.000.000 đồng/tháng.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Tại bản tự khai và đơn xin vắng mặt của ông Lê Ngoan D lập ngày 08/7/2019:
Về hôn nhân: Ông D đồng ý ly hôn bà D.
Về con chung: Ông D đồng ý giao Lê Hoàng Nh và Lê Văn Nh cho bà D nuôi dưỡng, ông D đồng ý cấp dưỡng mỗi người con là 1.000.000 đồng/tháng.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Quan điểm của Kiểm sát viên:
Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán; Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của pháp luật; Người tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của họ theo quy định của pháp luật.
Nội dung vụ án: Về hôn nhân, đề nghị xét xử cho bà Trần Thị D ly hôn ông Lê Ngoan D; Về con chung, giao Lê Hoàng Nh và Lê Văn Nh cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện cấp dưỡng nuôi con của ông D đối với Lê Hoàng Nh và Lê Văn Nh; Về tài sản chung và nợ chung không có, nên không đặt ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo lãnh thổ, được quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Ông D có ý kiến xin vắng mặt, không tham gia tố tụng phiên tòa sơ thẩm, nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông D theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự là có căn cứ.
[2] Về hôn nhân: Năm 2010, bà D và ông D thành hôn, sau đó đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 27/4/2010, nên hôn nhân của bà D và ông D là hợp pháp. Bà D và ông D đã xảy ra mâu thuẫn gay gắt kéo dài, đã không còn chung sống với nhau như vợ chồng từ tháng 6 năm 2019 cho đến nay mà không thể hòa giải hàn gắn, không thể đoàn tụ gia đình được. Phía bà D xác định không còn tình cảm dành cho ông D, không muốn tiếp tục chung sống, không muốn kéo dài cuộc hôn nhân với ông D và nay cương quyết ly hôn. Xét thấy, quan hệ hôn nhân của bà D và ông D phát sinh mâu thuẫn trầm trọng kéo dài mà không thể hòa giải đoàn tụ được, do đó không nên kéo dài quan hệ hôn nhân. Nay xét chấp nhận yêu cầu của bà D, cho bà D ly hôn ông D là phù hợp theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Lê Hoàng Nh và Lê Văn Nh đã và đang sinh sống và học tập ổn định cùng bà D. Lê Hoàng Nh có nguyện vọng được tiếp tục chung sống cùng bà D. Ông D cũng đồng ý giao con cho bà D nuôi dưỡng. Do đó, xét giao Lê Hoàng Nh và Lê Văn Nh cho bà D tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp theo Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình.
Bà D và ông D thỏa thuận mức cấp dưỡng nuôi con, ông D cấp dưỡng cho mỗi người con 1.000.000 đồng/tháng. Đây là là sự tự nguyện và không trái pháp luật, xét nên ghi nhận sự thỏa thuận là phù hợp theo Điều 116 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình.
[4] Về tài sản chung: Không có, nên không đặt ra xem xét.
[5] Về nợ chung: Không có, nên không đặt ra xem xét.
[6] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; án phí cấp dưỡng: Bà D và ông D phải chịu theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83, 116 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Áp dụng các Điều 28, 35, 39 và 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
1. Chấp nhận cho bà Trần Thị D ly hôn ông Lê Ngoan D.
2. Giao Lê Hoàng Nh (giới tính nam), sinh ngày 28/6/2010 và Lê Văn Nh (giới tính nam), sinh ngày 15/01/2013 cho bà Trần Thị D chịu trách nhiệm nuôi dưỡng.
3. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con giữa bà Trần Thị D và ông Lê Ngoan D: ông Lê Ngoan D cấp dưỡng cho hai người con là Lê Hoàng Nh và Lê Văn Nh, mỗi người con là 1.000.000 đồng/tháng, cấp hàng tháng cho đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng tự lao động sinh sống, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 21/8/2019.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
4. Ông Lê Ngoan D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
5. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị D phải chịu 300.000 đồng, bà Trần Thị D đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0019274 ngày 08/7/2019, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, nay đối trừ và chuyển thu.
6. Án phí cấp dưỡng: Ông Lê Ngoan D phải chịu 150.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Phú Tân; - Chi cục THADS (khi có hiệu lực); - Phòng KTNV&THA (TAND tỉnh Cà Mau); - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu trữ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Đời |