- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, con chung"
- Tòa quyết gì? TAND tỉnh Ninh Thuận;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự đưa ra
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƢỚC TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 77/2019/HNGĐ-ST Ngày: 13 - 9 - 2019 V/v tranh chấp:“Ly hôn, con chung" |
NHAÂN DANH
NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN NINH PHÖÔÙC, TỈNH NINH THUẬN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đoàn S u
Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Lê Quang Chính
- Bà Bá Thị Thu Vân.
Thƣ ký phiên tòa: Ông Trương Quen - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phƣớc tham gia phiên tòa: Bà Tài Thị Cao Sâm - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước xét x sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 220/2019/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2019, về việc tranh chấp: "Ly hôn, con chung" theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số: 81/2019/QĐXX-ST, ngày 12-8-2019; Quyết định hoãn phiên tòa số 46, ngày 26-8-2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Lê Anh T, sinh năm 1984 (Có mặt) Địa chỉ: Thôn L, xã A, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1993 (vắng mặt) Địa chỉ: Thôn L, xã A, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai và tại phiên tòa hôm nay Lê Anh T trình bày:
- Về hôn nhân: Ông T, bà T tự tìm hiểu có tổ chức lễ cưới về chung sống có đến UBND phường Bảo An, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm đăng ký kết hôn vào năm 2011. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc cho đến năm 2018 xảy ra mâu thuẫn bà T bỏ về nhà cha, mẹ ruột sống từ tháng 7/2018 và sống ly thân cho đến nay. Theo ông T trình bày về nguyên nhân là do bà T không lo làm ăn, lên mạng xã hội kết bạn với nhiều người khác, khi ông T nói thì xảy ra cải vã, xích mích và bà T tự ý bỏ về nhà cha, mẹ ruột ở không quan tâm, không có trách nhiệm với nhau; nay ông T xét thấy tình cảm giữa ông với bà T không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn bà T.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Minh T1, sinh ngày 18-2-2012; Lê Minh T2, sinh ngày 11-8-2015; hiện con chung bà T đang nuôi và ông T đồng ý để bà T tiếp tục nuôi.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà T không yêu cầu ông T cấp dưỡng.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về thu nhập: Ông T thu nhập mỗi tháng 6.000.000 đồng Đối với bà T: Tòa án tống đạt các văn bản theo thủ tục tố tụng bà Nguyễn Thị Thanh T không có mặt nên Tòa án giải quyết vắng mặt bị đơn theo thủ tục tố tụng. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước phát biểu: Qua kiểm sát việc tuân theo pháp luật, trong quá trình giải quyết vụ án. Thẩm phán, Hội đồng xét x phiên tòa dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước thực hiện đúng thủ tục tố tụng từ khi triệu tập, thụ lý, lấy lời khai, thu thập chứng cứ, hòa giải và các thủ tục khác cũng được thực hiện đầy đủ đúng quyền, nghĩa vụ của đương sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét x vào nghị án. Đối với nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét x áp dụng Luật hôn nhân và gia đình, Bộ luật tố tụng dân sự tuyên x chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; cho ông T được ly hôn bà T; giao bà T nuôi 02 con chung. Về cấp dưỡng nuôi con bà T không yêu cầu ông T cấp dưỡng; về tài sản chung, nợ chung: ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết, đề nghị Hội đồng xét x không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ tranh chấp trong vụ án này là: "Ly hôn, nuôi con chung" [2] Nội dung pháp luật áp dụng: Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Bộ luật tố tụng dân sự 2015. [3] Về tố tụng: Tòa án tống đạt các thông báo theo thủ tục tố tụng, bị đơn vắng mặt, căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự đưa ra xét x theo luật định. [4] Về hôn nhân: Ông Lê Anh T, bà Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện chung sống với nhau năm 2011 có đến cơ quan cấp có thẩm quyền đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc cho đến khoảng tháng 7 năm 2018 xảy ra mâu thuẫn, không giàn xếp giải quyết được dẫn đến mâu thuẫn trầm trọng sống ly thân, không quan tâm đến nhau, không có trách nhiệm với nhau. Thông tin Tòa án thu thập thì mâu thuẫn giữa ông T, bà T trầm trọng đã sống ly thân hơn 01 năm nay. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa ông T, bà T cuộc sống chung không có hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, ông T xin ly hôn bà T là có căn cứ phù hợp với Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, nên Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông T. [5] Về con chung: Có 02 đứa con chung tên Lê Minh T1t, sinh ngày 18-2-2012; Lê Minh T2, sinh ngày 11-8-2015 hiện con chung đang sống chung với bà T và các con chung mong muốn được sống chung với bà T.Vì vậy Hội đồng xét x , x giao cho bà T tiếp tục, trực tiếp nuôi là phù hợp. [6] Về cấp dưỡng; Do bà T không yêu cầu cấp dưỡng nên ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. [7] Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên Hội đồng xét x không xem xét. [8] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước tại phiên tòa về quan điểm giải quyết vụ án là có cơ sở; Hội đồng xét x chấp nhận ý kiến về việc giải quyết vụ án của Kiểm sát viên tại phiên tòa. [9] Về án phí: Áp dụng Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, thì ông T là nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81; Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 227; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 "hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí"; Tuyên xử Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Lê Anh T, ông Lê Anh T được ly hôn bà Nguyễn Thị Thanh T. Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp nuôi 02 con chung tên tên Lê Minh T1, sinh ngày 18-2-2012; Lê Minh T2, sinh ngày 11-8-2015 (hiện 2 con chung bà T đang nuôi). Bà Nguyễn Thị Thanh T là người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Lê Anh T là người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Về án phí: Buộc ông Lê Anh T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng ông T đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền số 0019138 ngày 17-5-2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Phước. Án x công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Báo cho người có mặt biết quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng người vắng mặt được tính từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án.
- Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Ninh Phước; - THADS huyện Ninh Phước; - UBND phường Bảo An (để biết); - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Đoàn Sửu |