- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 77/2018/HNGĐ-ST Ngày 29-5-2018 V/v tranh chấp “Ly hôn, Tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Anh Th
Các Hội thẩm nhân dân:
1 Ông Trịnh Văn Bé
2 Bà Thái Thị N Trân
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Tấn Kiệt, Th ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Tôn Văn Xuyên, Ki m sát viên
Ngày 29 tháng 5 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 672/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2017 về tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 57/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2018 giữa các đ ơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1994 (Có m t)
C tr : p T, xã B, huyện T, tỉnh An Giang
- B đơn: Anh Lê Hoài N, sinh năm 1982 (V ng m t)
C tr : p H, xã A, huyện C, tỉnh An Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai và các biên bản hòa giải nguyên đơn chị Lê Thị T trình bày: Chị và anh Lê Hoài N c ới nhau vào năm 2007, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t, hôn nhân do mai mối và đ ợc cha m đ ng ý Vợ ch ng sống hạnh ph c đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do vợ ch ng không tin t ởng nhau về tiền bạc nên vợ ch ng th ờng hay cãi nhau, mâu thuẫn ngày càng nhiều đến tháng 02 năm 2017 thì mâu thuẫn đã tr m tr ng và chị về nhà cha m ruột sinh sống từ đó đến nay Từ khi không còn chung sống với nhau, hai bên không tới lui thăm nhau và hàn g n tình cảm vợ ch ng Nay nh n thấy tình cảm không còn chị yêu c u ly hôn với anh Lê Hoài N Về quan hệ con chung: Vợ ch ng có 02 con chung tên Lê Hoài V, sinh ngày 29/4/2008 và Lê Hoài T1, sinh ngày 05/10/2014 (cháu V, cháu T1 hiện do chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi d ng) Khi ly hôn chị yêu c u đ ợc tiếp tục nuôi 02 con chung, không yêu c u anh N cấp d ng nuôi con chung Về quan hệ tài sản chung: Không có Về quan hệ nợ chung: Không có.
Tại phiên tòa chị T giữ nguyên yêu c u khởi kiện
Bị đơn anh Lê Hoài N đ ợc Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên h p ki m tra việc giao nộp, tiếp c n công khai ch ng c và hòa giải nh ng anh N vẫn v ng m t nên Tòa án không ghi nh n đ ợc ý kiến và hòa giải đ ợc
Đại diện viện ki m sát phát bi u quan đi m về việc tuân theo pháp lu t của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử vụ án, Th ký và việc chấp hành pháp lu t của ng ời tham gia tố tụng Về ý kiến giải quyết: Về hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Lê Hoài N kết hôn năm 2007, có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp đ ợc pháp lu t thừa nh n và bảo vệ Vợ ch ng sống hạnh ph c đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đ ng quan đi m sống, vợ ch ng th ờng hay cãi nhau và ly thân từ tháng 02/2017 đến nay Xét thấy, mâu thuẫn giữa chị T và anh N đã trở nên tr m tr ng, mục đích hôn nhân không đạt M t khác, trong thời gian ly thân, anh chị không tới lui thăm nhau và không tạo điều kiện hàn g n tình cảm vợ ch ng Nay nh n thấy tình cảm vợ ch ng không còn, đời sống chung không th kéo dài, nên chị T yêu c u xin ly hôn đối với anh N là ph hợp Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014 Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Hoài V, sinh ngày 29/4/2008 và Lê Hoài T1, sinh ngày 05/10/2014 Hiện các cháu đang sống với chị T, khi ly hôn chị yêu c u đ ợc nuôi 02 con chung, không yêu c u anh N cấp d ng nuôi con Xét thấy, hiện tại cháu V và cháu T1 hiện đang sinh sống với chị T phát tri n bình th ờng và đ ợc chăm sóc tốt, hơn nữa cháu V có nguyện v ng đ ợc sống chung với chị T Đ đảm bảo cho các cháu có điều kiện đ ợc phát tri n và ổn định cuộc sống, nghĩ nên đ chị T đ ợc tiếp tục chăm sóc, nuôi d ng cháu V và cháu Tện là ph hợp Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014 Anh N không phải cấp d ng nuôi con Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên không đề c p giải quyết
Từ phân tích trên, đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét quyết định
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n định:
1 Chị Lê Thị T yêu c u ly hôn với anh Lê Hoài N, anh N có nơi c tr ấp T, xã A, huyện C, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đ ng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015
2 Anh Lê Hoài N đã đ ợc Tòa án triệu t p hợp lệ l n th hai đ tham gia phiên tòa nh ng vẫn v ng m t Căn c vào Điều 227 của Bộ lu t tố tụng dân sự 2015, Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng m t anh N là có căn c
3 Chị Lê Thị T yêu c u ly hôn với anh Lê Hoài N Chị T và anh N có đăng ký kết hôn theo quy định của Lu t hôn nhân và gia đình nên quan hệ hôn nhân giữa hai ng ời đ ợc pháp lu t thừa nh n và bảo vệ Theo chị T trình bày trong quá trình chung sống vợ ch ng th ờng hay phát sinh mâu thuẫn Nguyên nhân là vợ ch ng không tin t ởng với nhau về tiền bạc dẫn đến bất hòa mâu thuẫn ngày càng nhiều và không còn sống chung từ tháng 02/2017 đến nay Trong quá trình giải quyết Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý về việc chị T yêu c u ly hôn và triệu t p anh N tham gia các phiên h p tiếp c n công khai ch ng c , hòa giải và tham gia phiên tòa nh ng anh N vẫn v ng m t và không có ý kiến phản đối yêu c u ly hôn của chị T Hội đ ng xét xử xét thấy, mâu thuẫn giữa chị T và anh N đã di n ra trong thời gian dài nguyên nhân chủ yếu vợ ch ng không tin t ởng, mất lòng tin với nhau về vấn đề tiền bạc dẫn đến tình cảm vợ ch ng ngày càng mâu thuẫn tr m tr ng hơn không th hàn g n, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc, nếu chung sống với nhau c ng không hạnh ph c Căn c Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình 2014 Hội đ ng xét xử chấp nh n yêu c u ly hôn của chị Lê Thị T là ph hợp theo quy định pháp lu t
Về quan hệ con chung: Trong quá trình chung sống chị và anh N có 02 con chung tên Lê Hoài V, sinh ngày 29/4/2008 và Lê Hoài T1, sinh ngày 05/10/2014 Hai con chung hiện do chị trực tiếp chăm sóc, nuôi d ng Khi ly hôn chị yêu c u đ ợc tiếp tục nuôi 02 con chung. Hội đ ng xét xử xét thấy, từ khi vợ ch ng không còn sống chung với nhau cháu V, cháu Tện do chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi d ng nên tâm t tình cảm của các cháu g n liền với ng ời nuôi d ng, trong quá trình giải quyết anh N c ng không có ý kiến phản đối yêu c u đ ợc tiếp tục nuôi 02 con chung của chị T và cháu V c ng có nguyện v ng đ ợc sống chung với m Do đó, đ chị T tiếp tục chăm sóc, nuôi d ng cháu V, cháu T1 là ph hợp với nguyện v ng của cháu và ph hợp với pháp lu t
5 Đối với cấp d ng nuôi con chung: Do chị T không yêu c u anh N cấp d ng nuôi 02 (hai) con chung nên Hội đ ng xét xử không đề c p đến
6 Về quan hệ tài sản chung: Chị T trình bày không có nên Hội đ ng xét xử không đề c p đến
7 Về quan hệ nợ chung: Chị T trình bày không có nên Hội đ ng xét xử không đề c p đến
8 Án phí hôn nhân sơ thẩm: Đ ơng sự phải chịu án phí theo quy định của pháp lu t
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự 2015
- Các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Lu t Hôn nhân và gia đình 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Tuyên xử: Chấp nh n yêu c u khởi kiện của chị Lê Thị T đối với anh Lê Hoài N.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T đ ợc ly hôn với anh Lê Hoài N
- Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị T đ ợc tiếp tục chăm sóc, nuôi d ng con 02 con chung tên Lê Hoài V, sinh ngày 29/4/2008 và Lê Hoài T1, sinh ngày 05/10/2014 (cháu V, cháu T1 hiện do chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi d ng)
Chị Lê Thị T c ng các thành viên gia đình (nếu có) không đ ợc cản trở anh Lê Hoài N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi d ng, giáo dục con
Vì lợi ích của con, theo yêu c u của ng ời thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có th quyết định thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con, thay đổi m c cấp d ng nuôi con chung dựa trên các căn c do pháp lu t quy định.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị T phải chịu 300 000 (ba trăm nghìn) đ ng nh ng đ ợc khấu trừ vào số tiền tạm ng án phí đã nộp 300 000 (ba trăm nghìn) đ ng, theo biên lai thu số 0018956 ngày 11/12/2017 của Chi cục T hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang Chị T đã nộp đủ án phí
Đ ơng sự có quyền kháng cáo trong thời hạn m ời lăm ngày, k từ ngày tuyên án Riêng đ ơng sự v ng m t tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án đ ợc giao ho c đ ợc niêm yết
Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc T hành theo quy định tại Điều 2 Lu t T hành án dân sự thì ng ời đ ợc T hành án dân sự, ng ời phải T hành án dân sự có quyền thoả thu n T hành án, quyền yêu c u T hành án, tự nguyện T hành án ho c bị c ng chế T hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lu t T hành án dân sự; thời hiệu T hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t T hành án dân sự /
| Nơi nhận: -TAND tỉnh An Giang; -VKSND huyện Chợ Mới; -Chi cục THADS huyện Chợ Mới; - UBND xã Vĩnh Bình, H Châu Thành, AG; -Các đ ơng sự; -L u | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Anh Thƣ |