- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 769/2021/HNGĐ-ST Ngày: 29/12/2021 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DA
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ E VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 - TP. HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Trí.
- Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Nguyễn Văn Tiên
- Bà Nguyễn Thị Kim Liên
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thống - Cán bộ Tòa án nhân dân Quận 12 - Tp. Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 12: Bà Trần Thị ThA Thúy - Kiểm sát viên.
Ngày 29/12/2021 tại Tòa án nhân dân Quận 12 xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 148 2 21 TL T-HNGĐ ng y 19 tháng 2 năm 2021về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 529/2021 QĐXX-ST ngày 15/11/2021 v Quyết định hoãn phiên tòa số 584 2 21 QĐ T-HNGĐ ng y 08/12/2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: B Trương Ho i A, sinh năm 1982; ( Có đơn xin xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: số 193 14 C, phường 1, quận Tân Bình, Tp.HCM.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đức B, sinh năm 1978; ( Có đơn xin xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: số 1 1 3C khu phố 1, phường D, Quận 12, Tp.HCM.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 06/8/2020 và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn bà Trương Hoài A trình bày:
Bà và ông Nguyễn Đức Bđăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 3, quận Tân Bình, Tp.HCM ( ố: 53) ngày 26/7/2017. Từ khi kết hôn cuộc sống của vợ chồng b đã không hạnh phúc, thường xuyên cãi nhau v mâu thuẫn gia đình vì quan điểm sống khác nhau, cuộc sống chung rất nặng nề, b v ông Bđã ly thân hơn 3 năm nay, hiện tại b đang sinh sống ở số 193 14 C, phường 1, quận Tân Bình, Tp.HCM . Đến nay b nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo d i. Vì vậy, b yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Đức B.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Đức E, sinh ngày 01/9/2018. Bà Trương Ho i A yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung vì từ lúc mới biết tin con mang bầu con được 2 tháng b đã chuyển về nh cha mẹ ở Tân Bình sinh sống v một mình nuôi con, chăm sóc con cho đến thời điểm hiện tại. B A không yêu cầu ông Bcấp dưỡng nuôi con chung.
- T i sản chung; nợ chung: không có.
* Tại bản tự khai ngày 18/5/2021 và tại Biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải ngày 18/5/2021 của Tòa án nhân dân Quận 12, bị đơn ông Nguyễn Đức Btrình bày:
Ông B xác nhận trong thời gian sống chung với b A, ông ít quan tâm, chăm sóc đến vợ con vì phải lo đi l m việc kiếm tiền lo cho gia đình. Tuy nhiên, ông không đồng ý với yêu cầu ly hôn của b Trương Ho i A vì ông thấy hai vợ chồng ông không có mâu thuẫn gì lớn, cuộc sống hôn nhân vẫn diễn ra bình thường.
- Về con chung: Có 1 con chung tên Nguyễn Đức E, sinh ngày 01/9/2018. Từ lúc mang bầu con được 2 tháng vợ ông l b A đã chuyển về nh cha mẹ ở Tân Bình sinh sống v nuôi con, chăm sóc con cho đến thời điểm hiện tại. Ông không đồng ý với yêu cầu của b A, ông muốn được trực tiếp nuôi dưỡng con chung v không yêu cầu b A cấp dưỡng nuôi con chung.
- T i sản chung; nợ chung: không có.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử tuân theo đúng quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án; người tham gia tố tụng dân sự chấp h nh đúng quy định của pháp luật. Về thời hạn giải quyết vụ án thì chưa đảm bảo theo quy định, cần xem xét rút kinh nghiệm. Về việc giải quyết nội dung vụ án, kiểm sát viên nhận thấy tất cả các yêu cầu của nguyên đơn l có cơ sở chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi nghiên cứu các t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Do bị đơn đang cư ngụ tại Quận 12 nên căn cứ v o điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 12.
Bà Trương Ho i A, ông Nguyễn Đức B có đơn xin xét xử vắng mặt. Vì vậy, Tòa án căn cứ khoản 1 điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định pháp luật.
2. Về nội dung: Xét yêu cầu của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Bà Trương Ho i A và ông Nguyễn Đức B đăng ký kết hôn tại tại Ủy ban nhân dân phường 3, quận Tân Bình, Tp.HCM (số: 53) ngày 26/7/2017. Theo quy định tại Luật hôn nhân gia đình năm 2 14, thì hôn nhân giữa bà A và ông Bl đảm bảo giá trị pháp lý.
Nay bà A yêu cầu xin ly hôn với ông B do mâu thuẫn trầm trọng không thể h n gắn. Tại biên bản xác minh của Tòa án Quận 12 ng y 18/5/2021 ở Hội Liên Hiệp phụ nữ phường D, Quận 12 thì địa phương cho biết “ Ho n cảnh hôn nhân luôn gặp khó khăn v tác động xã hội phức tạp, quan điểm xã hội hạn chế thực tế từ đó phát sinh sự bất hòa c ng kéo d i dẫn đến sự ly hôn, do đơn yêu cầu của b Trương Ho i A ( vợ) gửi đến Tòa án Quận 12”.
Tại Công văn số 8 HPN ng y 21 5 2 21 của Hội Liên Hiệp phụ nữ quận Tân Bình về việc trả lời công văn xác minh tình trạng hôn nhân của Tòa án nhân dân Quận 12 cho biết khi bà Trương Ho i A mang thai được hai tháng thì phát sinh mâu thuẫn với ông Bnên đã dọn về ở tại nh cha mẹ ruột tại địa chỉ số 193 14 C, phường 1, quận Tân Bình, Tp.HCM.
Như vậy, xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà A và ông Bl có thật, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu xin ly hôn của bà A l có cơ sở để chấp nhận.
Về con chung: Có 1 con chung tên Nguyễn Đức E, sinh ngày 01/9/2018. Bà Trương Ho i A yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông Bcấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Đức Bcũng yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung v không yêu cầu b Trương Ho i A cấp dưỡng nuôi con.
Tuy nhiên, căn cứ theo như thừa nhận của ông Btại Biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v hòa giải ng y 18 5 2 21 của Tòa án nhân dân Quận 12; Tại biên bản xác minh của Tòa án Quận 12 ng y 18 5 2 2 tại Hội Liên Hiệp phụ nữ phường D, Quận 12 v Công văn số 8 HPN ng y 21 5 2 21 của Hội Liên Hiệp phụ nữ quận Tân Bình đều thể hiện rõ từ lúc b A mang bầu 2 tháng cho đến thời điểm hiện tại thì con chung được b A l người trực tiếp chăm sóc, nuôi dạy, ông B chỉ thỉnh thoảng ghé nh thăm con, chứ không trực tiếp chăm sóc, nuôi dạy con.
Mặt khác, Tòa án nhân dân Quận 12 đã ban h nh Quyết định yêu cầu cung cấp chứng cứ số 101/2021/TB-B CC ng y 18 5 2 21, tống đạt cho ông B, yêu cầu ông B bổ sung, cung cấp chứng cứ về điều kiện, khả năng nuôi con của mình, nhưng cho đến thời điểm xét xử, ông Bkhông cung cấp chứng cứ cho Tòa án Quận 12 nên Hội đồng xét xử nhận thấy yêu cầu xin nuôi con chung của b A l có cơ sở chấp nhận.
Về t i sản chung, nợ chung: không có.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 3 . đ ( Ba trăm nghìn đồng), bà Trương Hoài A phải nộp, được cấn trừ v o biên lai thu số AA 2 19/0106085 ngày 19/02/2021 của Chi cục Thi h nh án dân sự Quận 12, Th nh phố Hồ Chí Minh. Bà A đã nộp đủ án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 272, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ Điều 8, 9, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2 14;
- Căn cứ Điều 39 Bộ luật dân sự 2 15;
- Căn cứ Nghị quyết số 326 2 16 UBTVQH 14 ng y 3 12 2 16 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí tòa án;
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:
1. Về quan hệ hôn nhân:
Bà Trương Ho i A được ly hôn với ông Nguyễn Đức B.
2. Về con chung: Có 1 con chung tên Nguyễn Đức E, sinh ngày 01/9/2018. Giao con chung cho bà Trương Ho i A được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng th nh. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con của ông Nguyễn Đức B.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con, khi cần thiết có thể xin thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về t i sản chung, nợ chung: không có.
4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 3 . đ ( Ba trăm nghìn đồng), b Trương Hoài A phải nộp, được cấn trừ v o biên lai thu số AA 2 19 1 6 85 ngày 19/02/2021 của Chi cục Thi h nh án dân sự Quận 12, Th nh phố Hồ Chí Minh. Bà A đã nộp đủ án phí.
5. Quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ng y được tính kể từ ng y bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết công khai. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ng y, Viện kiểm sát trực tiếp cấp trên l 1 tháng, kể từ ng y tuyên án.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân Quận12 ; - Thi hành án dân sự Quận 12; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Minh Trí |