- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬ N TXX PXX THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bả n án số : 766/2018/HNGĐ- ST Ngày: 24/7/2018 V/v tranh chấ p ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯ Ớ C CỘ NG HÒA XÃ HỘ I CHỦ NGHĨ A VIỆ T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬ N TXX PXX – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩ m phán – Chủ tọ a phiên tòa: Bà Trầ n Thị Thanh T
Các Hộ i thẩ m nhân dân:
1. Ông Kim Thái H
2. Bà Đặ ng Thị Kim N
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Ngọ c N, Thư k ý Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thúy H- Kiể m sát viên.
Ngày xx tháng xx năm 20xx, tạ i trụ sở Tòa án nhân dân quậ n Txx Pxx, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ th ẩ m công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số xx/20xx/TLST-HNGĐ ngày xx/xx/20xx về việ c “Tranh chấ p ly hôn” theo Quyế t đị nh đưa v ụ án ra xét xử số xx/20xx/QĐXXST-HNGĐ ngày xx/xx/20xx, Quyế t đị nh hoãn phiên tòa số xx/20xx/QĐST-HNGĐ ngày xx/xx/20xx giữ a các đương s ự :
1. Nguyên đơn : Ông Cao Văn S, sinh năm 1981,
2. Bị đơn : Bà Dương Kim Thúy L , sinh năm 1990,
Cùng đị a chỉ : CM, PTT, QTP, Tp. HCM
NỘ I DUNG VỤ ÁN:
Tạ i đơn kh ở i kiệ n về việ c ly hôn, bả n tự khai, biên bả n họ p kiể m tra việ c giao nộ p, tiế p cậ n, công khai chứ ng cứ và hòa giả i, nguyên đơn ông Cao Văn S trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà L tự nguyệ n chung số ng, có đăng ký kế t hôn theo Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 99/2013 ngày 12/7/2013 củ a Ủy ban nhân dân phư ờng TT, quận TP, th ành phố HCM.
Cuộ c số ng vợ chồ ng thờ i gian đầ u hạ nh phúc, sau phát sinh mâu thuẫ n do bấ t đồ ng quan điể m. Vợ chồ ng thư ờ ng xuyên gây gỗ , bà L thư ờ ng xuyên bỏ nhà đi đêm, không quan tâm, chăm sóc gia đình. Hai bên đã nhiề u lầ n hòa giả i nhưng không kế t quả , khiế n cuộ c số ng gia đình không hạ nh phúc.
Nay nhậ n thấ y mâu thuẫ n không thể giả i quyế t, tình cả m không còn, vợ chồ ng không thể tiế p tụ c số ng chung nên ông yêu cầ u ly hôn vớ i bà L.
- Về con chung: Ông S khai có 01 con chung tên Cao Dương H ả i B, sinh ngày 18/10/2013. Ông S yêu cầ u đư ợ c trự c tiế p nuôi dư ỡ ng con chung và không yêu cầ u bà L cấ p dư ỡ ng nuôi con.
- Về tài sả n chung và nghĩ a vụ dân sự chung: Ông S xác nhậ n không có.
Trong quá trình thu thậ p chứ ng cứ , hòa giả i và tạ i phiên tòa hôm nay bà L đề u vắ ng mặ t không có lý do. Ông S có đơn xin xét x ử vắ ng mặ t, ông vẫ n giữ yêu cầ u ly hôn vớ i bà L.
Đạ i diệ n Việ n kiể m sát phát biể u ý kiế n: Việ c tuân theo pháp luậ t tố tụ ng củ a thẩ m phán và Hộ i đồ ng xét xử đúng quy đị nh tạ i các Điề u 48, Điề u 49, Điề u 51 Điề u 63 Bộ Luậ t tố tụ ng dân sự năm 2015. Việ c Tòa thụ lý vụ án là đúng thẩ m quyề n, đúng quan hệ tranh chấ p và về thu thậ p chứ ng cứ , xác đị nh đúng tư cách đương s ự . Yêu cầ u chung đố i vớ i phiên tòa sơ th ẩ m Hộ i đồ ng xét xử thự c hiệ n đúng theo quy đị nh tạ i Điề u 222, Điề u 228 Bộ Luậ t Tố tụ ng dân sự năm 2015.
Căn cứ Khoả n 1 Điề u 28; điể m a khoả n 1 Điề u 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39; Điề u 147; khoả n 2 Điề u 227; Điề u 271 và khoả n 1 Điề u 273 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự ;
- Điề u 56, 81, 82, 83, 84 Luậ t hôn nhân gia đình 2014.
Đề nghị Hộ i đồ ng xét xử tuyên:
- Chấ p nhậ n yêu cầ u củ a nguyên đơn.
- Về án phí: Ông S phả i chị u và tính theo quy đị nh củ a pháp luậ t.
NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TÒA ÁN :
Sau khi nghiên cứ u các tài liệ u có trong hồ sơ v ụ án đư ợ c thẩ m tra tạ i phiên tòa và căn cứ vào kế t quả tranh luậ n tạ i phiên tòa, Hộ i đồ ng xét xử nhậ n đị nh:
[1] Veà quan heä tranh chaáp vaø thaåm quyeàn giaûi quyeát vuï aùn:
Tạ i đơn kh ở i kiệ n ngày 28/12/2017, ông Cao Văn S yêu cầ u ly hôn bà Dương Kim Thúy L , đây là tranh chấ p Hôn nhân và gia đình về ly hôn theo quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 28; điể m a khoả n 1 Điề u 35 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự năm 2015.
Do bị đơn Dương Kim Thúy L có nơi cư trú t ạ i quậ n Tân Phú nên căn cứ vào điể m a khoả n 1 Điề u 39 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự năm 2015 thuộ c thẩ m quyề n giả i quyế t củ a Tòa án nhân dân quậ n Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Về thủ tụ c xét xử vắ ng mặ t bị đơn:
Tòa án đã tiế n hành thủ tụ c tố ng đạ t các văn bả n tố tụ ng, quyế t đị nh đưa vụ án ra xét xử và giấ y triệ u tậ p tham gia phiên tòa theo quy đị nh pháp luậ t đố i vớ i bị đơn bà Dương Kim Thúy L nhưng bà L đề u vắ ng mặ t không lý do. Ông Cao Văn S có đơn đ ề nghị xét xử vắ ng mặ t. Do vậ y, Hộ i đồ ng xét xử căn cứ và o điể m b khoả n 2 Điề u 227, khoả n 1 Điề u 228 củ a Bộ luậ t tố tụ ng dân sự năm 2015 tiế n hành phiên tòa xét xử vắ ng mặ t đố i vớ i bị đơn và nguyên đơn.
[3] Về nộ i dung tranh chấ p:
- Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 99/2013 ngày 12/7/2013 củ a Ủ y ban nhân dân phư ờ ng Tân Thành, quậ n Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh có đủ cơ s ở xá c nhậ n hôn nhân giữ a ông Cao Văn S và bà Dương Kim Thúy L là hợ p pháp phù hợ p quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 9 củ a Luậ t Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Ông Cao Văn S trình bày nguyên nhân mâu thuẫ n giữ a vợ chồ ng do bấ t đồ ng quan điể m. Vợ chồ ng thư ờ ng xuyên gây gỗ , bà L không quan tâm chăm sóc gia đình, thư ờ ng xuyên vắ ng nhà nhiề u ngày. Ông đã khuyên can nhiề u lầ n nhưng bà L không thay đổ i khiế n cuộ c số ng gia đình luôn căng thẳ ng, mệ t mỏ i.
Tòa án đã tiế n hành triệ u tậ p bà L đế n Tòa để hòa giả i tình cả m vợ chồ ng, hàn gắ n hạ nh phúc gia đình theo quy đị nh củ a pháp luậ t. Tuy nhiên, bà L đề u vắ ng mặ t không có lý do và cũ ng không vì sự kiệ n bấ t khả kháng, điề u này thể hiệ n bà L không có thiệ n chí hàn gắ n hạ nh phúc gia đình.
Tạ i công văn số 09/CV-PN ngày 06/6/2018 củ a Hộ i Liên hiệ p Phụ nữ phư ờ ng Tân Thành, quậ n Tân Phú trả lờ i xác minh về tình trạ ng hôn nhân củ a ông Cao Văn S và bà Dư ơng Kim Thúy L cho thấ y bà L không còn số ng chung nhà vớ i ông S. Trong thờ i gian chung số ng, ông S và bà L có xả y ra mâu thuẫ n, gây ồ n ào hàng xóm xung quanh, mâu thuẫ n chủ yế u về sinh hoạ t hàng ngày củ a vợ chồ ng (ông S làm có thu nhậ p thấ p, nhà thuộ c diệ n khó khăn, bà L không có việ c làm).
Qua đó, Hộ i đồ ng xét xử nhậ n thấ y tình trạ ng hôn nhân củ a ông S và bà L mâu thuẫ n đã thậ t sự trầ m trọ ng, đờ i số ng chung không thế kéo dài, mụ c đích hôn nhân không đạ t. Tạ i Điề u 19 củ a Luậ t hôn nhân và gia đình năm 2014 quy đị nh “ Vợ chồ ng có nghĩ a vụ thương yêu… có nghĩ a vụ số ng chung…”. Do vậ y, xét yêu cầ u ly hôn củ a ông Cao Văn S là có căn cứ và phù hợ p quy đị nh tạ i Điề u 56 củ a Luậ t hôn nhân và gia đình năm 2014 nên chấ p nhậ n.
- Về con chung: Căn cứ bả n sao Giấ y khai sinh số 427/2013 ngày 25/11/2013 củ a Ủ y ban nhân dân phư ờ ng Tân Thành, quậ n Tân Phú thể hiệ n trẻ Cao Dương H ả i B, sinh ngày 08/10/2013 có tên cha là Cao Văn S, tên mẹ là Dương Kim Thúy L thì có đủ cơ s ở xác đị nh trẻ Cao Dương H ả i B là con chung củ a bà L và ông S như l ờ i ông S trình bày.
Ông Cao Văn S yêu cầ u đư ợ c quyề n trự c tiế p nuôi dư ỡ ng trẻ Cao Dương
Hả i B và không yêu cầ u bà L cấ p dư ỡ ng nuôi con.
Tòa án đã tiế n hành triệ u tậ p bà Dương Kim Thúy L đế n Tòa án để trình bày ý kiế n về việ c nuôi dư ỡ ng và nghĩ a vụ đố i vớ i con chung theo quy đị nh củ a pháp luậ t. Tuy nhiên, bà L đề u vắ ng mặ t, không có ý kiế n trình bày về con chung mà không có lý do và cũ ng không vì sự kiệ n bấ t khả kháng.
Nhậ n thấ y con chung tên Cao Dương H ả i B hiệ n đang do ông S chăm sóc, nuôi dư ỡ ng. Để ổ n đị nh tâm sinh lý và vì lợ i ích củ a con chung nên quyế t đị nh giao con chung Cao Dương H ả i B, sinh ngày 08/10/2013 ông Cao Văn S trự c tiế p nuôi dư ỡ ng là phù hợ p quy đị nh tạ i Điề u 81 củ a Luậ t hôn nhân và gia đình năm 2014.
Ông S không yêu cầ u bà L cấ p dư ỡ ng nuôi con.
- Về tài sả n chung: Không xem xét.
- Về nghĩ a vụ dân sự : Không có.
Xét ý kiế n củ a đạ i diệ n Việ n kiể n sát nhân dân quậ n Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Hộ i đồ ng xét xử chấ p nhậ n yêu cầ u củ a nguyên đơn là phù hợ p vớ i nhậ n đị nh nêu trên củ a Hộ i đồ ng xét xử nên chấ p nhậ n.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ th ẩ m: 300.000 (ba trăm ngàn) đồ ng do nguyên đơn ông Cao Văn S phả i nộ p không phụ thuộ c vào việ c Tòa án chấ p nhậ n hay không chấ p nhậ n yêu cầ u củ a nguyên đơn là phù hợ p quy đị nh tạ i khoả n 4 Điề u 141 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự năm 2015, điể m a khoả n 5 Điề u 27 củ a Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ a Ủ y ban thư ờ ng vụ Quố c hộ i.
Vì các lẽ trên,
QUYẾ T ĐỊ NH:
Căn cứ vào:
- Khoả n 1 Điề u 28; điể m a khoả n 1 Điề u 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39; khoả n 4 Điề u 147; điể m b khoả n 2 Điề u 227; khoả n 1 Điề u 228 ; Điề u 264, Điề u 266; Điề u 267; Điề u 271; khoả n 1 Điề u 273 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự năm 2015;
- Khoả n 1 Điề u 51, các Điề u 56, 57, 81, 82, 83, 84 củ a Luậ t Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Điể m a khoả n 5 Đi
ề u 27 củ a Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ a Ủ y ban thư ờ ng vụ Quố c hộ i.
Tuyên xử :
1. Chấ p nhậ n yêu cầ u ly hôn củ a nguyên đơn ông Cao Văn S:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao Văn S đư ợ c ly hôn vớ i bà Dương Kim Thúy L. Quan hệ hôn nhân theo Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 99/2013 ngày 12/7/2013 củ a Ủ y ban nhân dân phư ờ ng Tân Thành, quậ n Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh chấ m dứ t kể từ ngày bả n án có hiệ u lự c pháp luậ t.
- Về con chung: Ông Cao Văn S đư ợ c quyề n trự c tiế p nuôi dư ỡ ng con chung tên Cao Dương H ả i B, sinh ngày 08/10/2013. Ông Cao Văn S không yêu cầ u bà Dương Kim Thúy L cấ p dư ỡ ng nuôi con.
Trong trư ờ ng hợ p ông S không còn đủ điề u kiệ n trự c tiế p trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡ ng, giáo dụ c con chung thì trên cơ s ở lợ i ích củ a con, cá nhân hoặ c cơ quan, t ổ chứ c có quyề n yêu cầ u thay đổ i ngư ờ i trự c tiế p nuôi con.
Bà L có quyề n, nghĩ a vụ thăm nom con mà không ai đư ợ c cả n trở . Ông S cùng các thành viên trong gia đình không đư ợ c cả n trở bà L trong việ c thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ỡ ng, giáo dụ c con.
Trư ờ ng hợ p bà L lạ m dụ ng việ c thăm nom để cả n trở hoặ c gây ả nh hư ở ng xấ u đế n việ c trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡ ng, giáo dụ c con thì ông S có quyề n yêu cầ u Tòa án hạ n chế quyề n thăm nom.
Khi có lý do chính đáng, mứ c cấ p dư ỡ ng có thể thay đổ i. Việ c thay đổ i mứ c cấ p dư ỡ ng do các bên thỏ a thuậ n; nế u không thỏ a thuậ n đư ợ c thì yêu cầ u Tòa án giả i quyế t;
- Về tài sả n chung: Không xem xét.
- Về nghĩ a vụ dân sự : Không có.
2. Án phí Hôn nhân và gia đình sơ th ẩ m: 300.000 (ba trăm ngàn) đồ ng buộ c ông Cao Văn S phả i nộ p, nhưng đư ợ c cấ n trừ vào số tiề n tạ m ứ ng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồ ng theo biên lai thu số 0010502 ngày 12/01/2018 củ a Chi cụ c Thi hành án dân sự quậ n Tân Phú. Ông Cao Văn S đã nộ p đủ án phí.
3. Quyề n kháng cáo: Nguyên đơn, b ị đơn không có m ặ t tạ i phiên tòa đư ợ c quyề n kháng cáo trong thờ i hạ n 15 ngày kể từ ngày nhậ n đư ợ c bả n sao án hoặ c kể từ ngày bả n án đư ợ c niêm yế t. Việ n Trư ở ng việ n kiể m sát cùng cấ p và cấ p trên trự c tiế p có quyề n kháng nghị bả n án sơ th ẩ m theo quy đị nh tạ i Điề u 278, Điề u 280 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự năm 2015.
4. Trư ờ ng hợ p bả n án này đư ợ c thi hành theo quy đị nh tạ i Điề u 2 củ a Luậ t thi hành án dân sự thì ngư ờ i đư ợ c thi hành án dân sự , ngư ờ i phả i thi hành án dân sự có quyề n thỏ a thuậ n thi hành án, quyề n yêu cầ u thi hành án, tự nguyệ n thi hành án hoặ c bị cư ỡ ng chế thi hành án theo quy đị nh tạ i các Điề u 6, 7 và 9 củ a Luậ t thi hành án dân sự ; thờ i hiệ u thi hành án đư ợ c thự c hiệ n theo quy đị nh tạ i Điề u 30 củ a Luậ t thi hành án dân sự .
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND quậ n Tân Phú; - Chi cụ c THADS quậ n Tân Phú; - UBND Phư ờ ng Tân Thành, quậ n Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh; - Các đương s ự ; - Lưu: VT, hồ sơ v ụ án. CÁC HỘ I THẨ M NHÂN DÂN | TM. HỘ I ĐỒ NG XÉT XỬ SƠ TH Ẩ M THẨ M PHÁN – CHỦ TỌ A PHIÊN TÒA Trầ n Thị Thanh Trúc THẨ M PHÁN – CHỦ TỌ A PHIÊN TÒA |