- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phạm Minh X-Bà Hoàng Thu T"
- Tòa quyết gì? Căn ứ á Điều 21, 28, 35, 39; 147; 186; 203; 207; 227; 228; 235; 264; 266; 267; 271; 272 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 765/2023/HNGĐ-ST Ngày: 19/7/2023. V/v “Tranh ch p ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN – TP. HỒ CHÍ MINH
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Chương.
Các hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Nguyễn Thị Tịnh Tâm.
2/ Bà Nguyễn Thị Kim Liên.
- Thƣ ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hương - Thư T a án nhân dân huy n H Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hiền.
Hôm nay, ngày 19 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở T a án nhân dân huy n H
Môn, thành phố Hồ Chí Minh mở phiên t a xét xử sơ thẩm ông hai vụ án hôn nhân và gia đình thụ l số 1004/2022/TLST– HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2022 về “Tranh h p ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 192/2023/ QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2023 và Quyết định ho n phiên t a số 177/2023/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2023 giữa á đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phạm Minh X, sinh năm:1983 ( đơn xin vắng mặt)
Địa h : 72/2C, t 6, p 1, x X, huy n H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Hoàng Thu T, sinh năm: 1984 (vắng mặt)
Địa h : 39/1D, p T 4, x B, huy n H, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn ghi ngày 15/7/2022, bản tự hai, biên bản về vi hông tiến hành h a giải đượ , biên bản phiên họp iểm tra vi giao nộp, tiếp ận, ông hai hứng ứ, nguyên đơn ông Phạm Minh X trình bày:
Sau một thời gian tìm hiểu, vào năm 2008 ông Phạm Minh X và bà Hoàng Thu T quen biết nhau đ tự nguy n tiến đến hôn nhân và đăng
ết hôn tại UBND x C1, huy n C2, t nh Thanh H a theo gi y hứng nhận ết hôn số số 32 ngày 15/5/2008.
Vợ hồng h sống hạnh phú với nhau đượ một thời gian ngắn thì vào năm 2018 thì phát sinh nhiều mâu thu n nguyên nhân do vợ hồng ông X, bà T thường xuyên ãi nhau, á h suy nghĩ hông ùng quan điểm, hông n sự tôn trọng thậm hí n hửi bới đánh nhau nữa, do hông hịu n i nên vợ hồng đ sống ly thân từ năm 2019 ho đến bây giờ. Trong thời gian sống ly thân vợ hồng hông n quan tâm đến nhau, mạnh ai người y sống. Nay ông X nhận th y tình ảm vợ hồng đ trở nên trầm trọng và hông thể nào hàn gắn đượ . Hi n nay tình ảm giữa tôi và bà T đ phai nhạt, hông n yêu thương nhau, hông thể hung sống với nhau nên ông X yêu ầu đượ ly hôn với bà Hoàng Thu T.
Về on hung: ông X khai không có.
Về tài sản hung và nợ hung: Trong vụ án này ông X khai không có.
Sau hi thụ l vụ án, T a án đ tiến hành điều tra, xá minh, tống đạt thông báo về vi thụ l vụ án, tống đạt gi y tri u tập, thông báo về phiên họp iểm tra vi giao nộp, tiếp ận, ông hai hứng ứ và h a giải, tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định ho n phiên t a hợp l đồng thời nguyên đơn đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn bà Hoàng Thu T vắng mặt hông l do nên vụ án đượ đưa ra xét xử hôm nay.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử h p nhận yêu ầu hởi i n ủa nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
Sau hi nghiên ứu á tài li u trong hồ sơ vụ án, đượ thẩm tra tại phiên t a và ăn ứ vào ết quả tranh luận tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan h tranh h p và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là tranh h p ly hôn và bị đơn ư ngụ tại huy n H Môn nên thuộ thẩm quyền giải quyết ủa T a án nhân dân huy n H Môn, thành phố Hồ Chí Minh theo á qui định tại hoản 1 Điều 28; điểm a, hoản 1, Điều 35; điểm a, hoản 1 Điều 39 ủa Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Toà án đ tống đạt thông báo về vi thụ l vụ án, tống đạt gi y tri u tập, tống đạt thông báo về phiên họp iểm tra vi giao nộp, tiếp ận, ông hai hứng ứ và h a giải, tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định ho n phiên t a hợp l nhưng bị đơn đều vắng mặt hông l do. Ngoài ra, nguyên đơn ông Phạm Minh X đơn xin xét xử vắng mặt. Vì vậy, Toà án v n tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về quan h hôn nhân: ông Phạm Minh X và bà Hoàng Thu T tự nguy n tiến đến hôn nhân. Căn ứ gi y hứng nhận ết hôn số 32 ngày 15/5/2008 do UBND x C1, huy n C2, t nh Thanh Hóa p thì đủ ơ sở xá định quan h hôn nhân giữa ông X và bà T là hôn nhân hợp pháp.
[4] Xét về yêu ầu xin ly hôn ủa nguyên đơn: Do bà T hông đến T a án để ung p hứng ứ nên Hội đồng xét xử ăn ứ vào lời hai và á hứng ứ
trong hồ sơ để giải quyết vụ án. Ông X và bà T h sống hạnh phú đượ một thời gian thì đến năm 2018 phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân do vợ hồng ông X, bà T thường xuyên i nhau, hông ùng quan điểm, hông n sự tôn trọng thậm hí n hửi bới đánh nhau nữa, do hông hịu n i nên vợ hồng đ sống ly thân từ năm 2019 ho đến bây giờ. Trong thời gian sống ly thân vợ hồng hông n quan tâm đến nhau, mạnh ai người y sống. Nay ông X nhận th y tình ảm vợ hồng đ trở nên trầm trọng và hông thể nào hàn gắn đượ . Hi n nay tình ảm giữa ông X và bà T đ phai nhạt, hông n yêu thương nhau, hông thể hung sống với nhau nên ông X yêu ầu đượ ly hôn với bà Hoàng Thu T. Sau hi thụ l vụ án, T a án đ nhiều lần tri u tập và thông báo về phiên h a giải nhưng bà T v n ố tình hông đến t a án, hông trình bày iến, yêu ầu ủa mình. Điều này hứng t bà T hông thi n hí để vợ hồng đoàn tụ, hàn gắn sống hung với nhau. Từ đ Hội đồng xét xử xét th y đời sống hung vợ hồng ủa ông X, bà T đang ở trong tình trạng trầm trọng, mụ đí h hôn nhân hông đạt đượ nên hông thể éo dài. Do vậy Hội đồng xét xử ăn ứ Điều 56 luật Hôn nhân và Gia đình để h p nhận đơn xin ly hôn ủa ông X và xử ho ông X đượ ly hôn với bà T.
[5] Xét về yêu ầu nuôi con chung: ông Phạm Minh X khai không có nên Hội đồng xét xử hông xem xét.
6 Về tài sản hung và nợ hung: Trong vụ án này ông Phạm Minh X khai hông nên Hội đồng xét xử hông xem xét.
7 Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đồng, ông X phải nộp.
Vì á lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn ứ á Điều 21, 28, 35, 39; 147; 186; 203; 207; 227; 228; 235; 264; 266; 267; 271; 272 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn ứ á Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn ứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mứ thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án.
Tuyên xử:
1/ Về quan h hôn nhân: Ch p nhận yêu ầu hởi i n ủa ông Phạm Minh X đượ ly hôn với bà Hoàng Thu T.
2/ Về on hung: ông Phạm Minh X hai hông nên Hội đồng xét xử không xem xét.
3/ Về tài sản hung và nợ chung: Trong vụ án này ông Phạm Minh X khai hông nên Hội đồng xét xử hông xem xét.
4/ Về án phí dân sự sơ thẩm:
Án phí về hôn nhân và gia đình: Là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Phạm Minh X phải nộp nhưng đượ trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà ông X đ nộp theo biên lai số AA/2021/ 0039968 ngày 02 tháng 8 năm 2022 ủa Chi ụ Thi hành án dân sự huy n H Môn, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phạm Minh X đ nộp đủ án phí.
Án xử ông hai, tuyên án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên t a đượ quyền háng áo bản án trong hạn mười lăm ngày ể từ ngày đượ giao bản án hoặ ể từ ngày bản án đượ niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định đượ thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đượ thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu ầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặ bị ưỡng hế thi hành án theo quy định tại á Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án đượ thự hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TANDTP.Hồ Chí Minh; - VKSND huy n H Môn; - Chi ụ THA Dân sự huy n H Môn; - UBND x C1, huy n C2, t nh Thanh Hóa; - Cá đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÕA Nguyễn Đình Chƣơng |