- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Đào Thị H được ly hôn anh Linh Văn H.
- Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 760/2017/HNGĐ-ST Ngày: 27-11-2017 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂNHUYỆNT, THÀNH PHỐ H
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Sự.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hoàng Đắc Hân
2. Ông Hoàng Đức Cảnh
- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Mến – Thư ký Tòa án nhân dân huyện T, thành phố H.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, thành phố H tham gia phiên tòa: Ông Đào Quang Liêm - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 11 năm 2017 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, thành phố H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 620/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2017 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 392/2017/QĐXX-ST ngày 02 tháng 11 năm 2017 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đào Thị H, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn T, xã Thủy Đ, huyện T, thành phố H; vắng mặt và có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Linh Văn H, sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn T, xã Thủy Đ, huyện T, thành phố H; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Đào Thị H trình bày: Chị kết hôn với anh H trên cơ sở tìm hiểu tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Thủy Đ, huyện T, thành phố H vào ngày 28 tháng 10 năm 1998. Sau khi kết hôn vợ chồng chị chung sống với nhau tại nhà bố mẹ đẻ anh H tại Thôn T, xã Thủy Đ, huyện T, thành phố H. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn và căng thẳng nhất là đầu năm 2017. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh H ham chơi bời, cờ bạc nợ nần dẫn đến kinh tế gia đình khó khăn, nên vợ chồng thường hay xảy ra đánh, cãi nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài nhiều năm và đã được gia đình khuyên giải nhiều lần nhưng không có kết quả, đến nay vợ chồng đã sống ly thân không ai quan tâm đến ai. Nay chị Đào Thị H khẳng định tình cảm vợ chồng giữa chị và anh H không còn, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh H.
Về con chung: Chị Đào Thị H trình bày vợ chồng chị có 02 con chung tên Linh Văn Giang, sinh năm 1999 và Linh Văn N, sinh ngày 27/9/2001. Hiện nay con chung tên Linh Văn G đã trưởng thành và có khả năng lao động nên chị Hkhông yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi ly hôn chị đề nghị được nuôi con chung tên Linh Văn Nam, sinh năm 2001. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung để chị và anh H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Đào Thị H trình bày vợ chồng có tài sản chung nhưng chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn là anh Linh Văn H vắng mặt tại phiên tòa, song đã có lời khai trình bày thống nhất với lời khai của chị Hvề thời gian kết hôn, điều kiện kết hôn và nguyên nhân mâu thuẫn là do anh H ham chơi bời, cờ bạc, nợ nần gia đình đã giúp đỡ giải quyết xong, nhưng chị Hvẫn cố tình bỏ nhà đi về nhà bố mẹ đẻ ở từ tháng 8/2017. Vợ chồng sống ly thân từ đó không còn quan tâm đến nhau. Nay chị Hxin ly hôn, nguyện vọng của anh H mong muốn chị Hsuy nghĩ lại để vợ chồng về đoàn tụ cùng nhau nuôi dạy con, nếu chị Hquyết tâm xin ly hôn anh H không đồng ý lý hôn và đề nghị Tòa án căn cứ pháp luật giải quyết.
Về con chung: Anh Linh Văn H trình bày vợ chồng chị có 02 con chung tên Linh Văn Giang, sinh năm 1999 và Linh Văn N, sinh ngày 27/9/2001. Hiện nay con chung tên Linh Văn Giang đã trưởng thành và có khả năng lao động nên anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi ly hôn anh đề nghị được nuôi con chung tên Linh Văn N, sinh năm 2001. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung để anh và chị Htự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Linh Văn H trình bày vợ chồng không tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn chị Đào Thị H vắng mặt và có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; bị đơn là anh Linh Văn H đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, Kiểm sát viên đề nghị Tòa án căn cứ Điều 28; Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là chị Đào Thị H; tiến hành xét xử vắng mặt các bên đương sự. Về con chung và tài sản chung đề nghị Tòa án căn cứ pháp luật giải quyết.
Các tài liệu, chứng cứ do đương sự cung cấp và Tòa án thu thập gồm: Bản sao Giấy khai sinh của con; Bản sao Sổ hộ khẩu gia đình; Giấy chứng nhận kết hôn; Bản sao Giấy chứng minh nhân dân mang tên Đào Thị H; Biên bản xác minh tại thôn Tây và tại Ủy ban nhân dân xã Thủy Đ, huyện T, thành phố H; Biên bản ghi lời khai mẹ đẻ anh H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng: Nguyên đơn là chị Đào Thị H vắng mặt và có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; bị đơn là anh Linh Văn H đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các bên đương sự.
. Về quan hệ hôn nhân: Xét quan hệ hôn nhân giữa chị Đào Thị H và anh Linh Văn H kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng hoà thuận hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn và căng thẳng. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh H ham chơi bời, cờ bạc phá tán tài sản gia đình, nên dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi nhau. Do mâu thuẫn nên vợ chồng chị Hvà anh H đã sống ly thân nhau từ tháng 8/2017 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay chị Đào Thị H khẳng định tình cảm vợ chồng giữa chị và anh Linh Văn H không còn, chị đề nghị Tòa án giải quyết xin được ly hôn anh Linh Văn H. Bị đơn anh H thừa nhận cuộc sống vợ chồng giữa anh và chị Hđã có mâu thuẫn. Nay anh H mong muốn chị Hvề đoàn tụ để nuôi dạy con cái nên anh H không đồng ý ly hôn và đề nghị Tòa án căn cứ pháp luật giải quyết. Tài liệu xác minh thể hiện mâu thuẫn vợ chồng chị Hvà anh H đã kéo dài mặc dù đã được hai bên gia đình khuyên giải nhưng không có kết quả. Như vậy thể hiện tình trạng hôn nhân giữa chị Hvà anh H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy căn cứ Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hải, cho chị Đào Thị H được ly hôn anh Linh Văn H.
. Về con chung: Chị Đào Thị H trình bày vợ chồng chị có 02 con chung tên Linh Văn Giang, sinh năm 1999 và Linh Văn N, sinh ngày 27/9/2001. Hiện nay con chung tên Linh Văn G đã trưởng thành và có khả năng lao động nên chị Hvà anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi ly hôn chị đề nghị được nuôi con chung tên Linh Văn Nam, sinh năm 2001. Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Linh Văn H đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được nuôi con chung tên Linh Văn N. Xét điều kiện nuôi con chung của chị Hvà anh H là như nhau. Tuy nhiên việc giao con cho ai nuôi cần xem xét để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chưa thành niên. Tài liệu xác minh tại địa phương và gia đình mẹ đẻ anh Linh Văn H thể hiện từ khi vợ chồng chị Hvà anh H sống ly thân nhau đến nay, anh Linh Văn H là người trực tiếp nuôi con tên Linh Văn N, sinh năm 2001vẫn đảm bảo tốt về mọi mặt. Mặt khác con tên Nam cũng có nguyện vọng được tiếp tục sống cùng bố Linh Văn Hùng để ổn định cuộc sống, học tập. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định giao con tên Linh Văn N, sinh ngày 27/9/2001 cho anh Linh Văn H trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đào Thị H và anh Linh Văn H thống nhất trình bày để hai bên tự thỏa thuận giải quyết không yêu cầu Tòa án, vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
. Về tài sản chung: Chị Đào Thị H trình bày vợ chồng có tài sản chung nhưng để hai bên tự giải quyết không yêu cầu Tòa án. Quá trình giải quyết vụ án, anh Linh Văn H trình bày vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết trong vụ án này.
Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Chị Đào Thị H phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28; Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51; Điều 56; Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án, xử :
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Đào Thị H được ly hôn anh Linh Văn H.
2. Về con chung: Giao con tên Linh Văn N sinh ngày 27 tháng 9 năm 2001cho anh Linh Văn H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Đào Thị H phải nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005772 ngày 08 tháng 9 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng. Chị Đào Thị H đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND TP H;
- VKSND huyện T;
- Chi cục THADS huyện T;
- UBND xã T, huyện T, thành phố H;
- Lưu: VT; hồ sơ vụ án.
Lê Thị Sự
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ
PHIÊN TOÀ Phạm Công Hạ – Bùi Đình Hùng
Lê Thị Sự Nơi nhận:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND TP Hải Phòng;
- VKSND huyện Thuỷ Nguyên;
- Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên;
- UBND xã Kiền Bái, huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phòng;
Lê Thị Sự
- Lưu hồ sơ vụ án. Nơi nhận:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TP Hải Phòng;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Thuỷ Nguyên;
- Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên;
- UBND xã Kỳ Sơn, huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phòng;
- Đương sự;
Khúc Trọng Quang
- Lưu hồ sơ vụ án. TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
NGUYÊN
VIỆT NAM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thuỷ Nguyên, ngày 12 tháng 8 năm
2016
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Khúc Trọng Quang Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đỗ Văn Mạnh
2. Ông Hoàng Đắc Hân
Vào hồi 15 giờ 30 phút ngày 12 tháng 8 năm 2016, tại phòng nghị án Hội đồng xét xử sơ thẩm đã tiến hành nghị án đối với vụ án thụ lý số 266/2016/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2016 về việc “Ly hôn”giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Tính, sinh năm 1993; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 6, xã Liên Khê, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Thôn Niêm Ngoại, xã Kỳ Sơn, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Đỗ Văn Tùng, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn 6, xã Liên Khê, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự, Hội đồng xét xử thảo luận về những vấn đề phải giải quyết trong vụ án như sau: 1.Về điều luật áp dụng: Áp dụng khoản 1 Điều 28; khoản 2 Điều 227; 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27 tháng 02 năm 2009, Kết quả biểu quyết: 3/3 2.Về nội dung vụ án: Xử :
- Chị Đỗ Thị Tính được ly hôn anh Đỗ Văn Tùng
- Về con chung: Chị Đỗ Thị Tính và anh Đỗ Văn Tùng không có con chung và không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết
- Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị Tính và anh Đỗ Văn Tùng không có tài chung và không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết Kết quả biểu quyết: 3/3
3.Về các vấn đề khác:
- Về án phí: Chị Đỗ Thị Tính phải nộp 200.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 200.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000057 ngày 26 tháng 5 năm 2016 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng. Chị Đỗ Thị Tính đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án do Tòa án tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ. Kết quả biểu quyết: 3/3
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN
TOÀ Hoàng Đắc Hân - Đỗ Văn Mạnh
Khúc Trọng Quang
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN
TOÀ
Khúc Trọng Quang
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN
TOÀ Trần Hữu Văn – Đào Hữu Dự
Khúc Trọng Quang
| Nơi nhận: - TAND Tp Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - UBND xã (TT) nơi thực hiện việc ĐKKH; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Khúc Trọng Quang |